Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

7 lợi ích sức khỏe của vitamin E

Vitamin E là một chất chống oxy hóa mạnh mẽ, ngăn chặn các gốc tự do gây hại cho các tế bào trong cơ thể. Vitamin E quan trọng đối với hệ thống miễn dịch, sức khỏe của não, mạch máu, mắt và da...

Vitamin E là một khoáng chất hòa tan trong chất béo và chất chống oxy hóa được tìm thấy trong trái cây, rau quả. Vitamin E mang lại nhiều lợi ích sức khỏe, từ việc tăng cường hệ thống miễn dịch để giảm nguy cơ phát triển các loại bệnh tim nhất định.

Dưới đây là 7 lợi ích được khoa học chứng minh của vitamin E và cách đạt được liều lượng hàng ngày.

1. Vitamin E có thể làm chậm quá trình lão hóa của tế bào

Vitamin E là một chất chống oxy hóa, có nghĩa là nó ngăn chặn các gốc tự do gây hại cho tế bào. Các gốc tự do là những phân tử có phản ứng cao được tạo ra bởi các phản ứng hóa học trong cơ thể. Chúng cũng có thể đến từ các nguồn bên ngoài như khói thuốc lá và ô nhiễm không khí. Khi các gốc tự do làm hỏng tế bào, các tình trạng như mất trí nhớ và bệnh Alzheimer có thể phát triển.

Các gốc tự do làm giảm tuổi thọ của tế bào thông qua một quá trình được gọi là stress oxy hóa. Các nhà khoa học biết rằng các gốc tự do liên kết với các tế bào theo cách gây ra thiệt hại cho protein và DNA bên trong liên quan đến quá trình lão hóa. Là một chất chống oxy hóa, vitamin E góp phần vô hiệu hóa mối đe dọa này.

2. Vitamin E giúp giảm nhẹ quá trình thoái hóa điểm vàng

7 lợi ích sức khỏe của vitamin E- Ảnh 1.

Vitamin E kết hợp với các chất dinh dưỡng khác có thể làm giảm nguy cơ mất thị lực.

Rối loạn chức năng hoàng điểm hay thoái hóa điểm vàng là một bệnh di truyền về mắt và trong trường hợp nghiêm trọng, nó có thể dẫn đến mất thị lực. Tình trạng này xảy ra khi vùng hoàng điểm - một vùng có hình bầu dục ở trung tâm mắt bị tổn thương bởi các gốc tự do.

Hai thử nghiệm lâm sàng vào năm 2006 với khoảng 4.800 người tham gia đã phát hiện ra rằng vitamin E kết hợp với các chất dinh dưỡng khác có thể làm giảm nguy cơ mất thị lực đến 19%. Họ cũng phát hiện ra rằng kết hợp vitamin E làm chậm sự tiến triển của rối loạn chức năng điểm vàng.

Nghiên cứu đã so sánh các chất bổ sung khác nhau và cách chúng ảnh hưởng đến sự tiến triển của thoái hóa điểm vàng. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng một loại thực phẩm bổ sung có chứa 400 IU vitamin E - cùng với các loại vitamin khác như kẽm oxid, đồng, vitamin C và beta-carotene - làm giảm nguy cơ rối loạn chức năng điểm vàng nhẹ phát triển thành một trường hợp nghiêm trọng. Chỉ bổ sung đồng và kẽm hoặc chất chống oxy hóa khác dường như không hiệu quả.

Điều quan trọng cần lưu ý là vitamin E là phù hợp nhất để ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh ở những người đã mắc bệnh. Nó không có hiệu quả trong việc ngăn ngừa thoái hóa hoàng điểm do tuổi tác ở những người không có triệu chứng của rối loạn này.

3. Vitamin E tăng cường phản ứng của hệ thống miễn dịch

Vitamin E dường như làm tăng mức độ của một loại tế bào miễn dịch được gọi là tế bào lympho T hoặc tế bào T là tế bào bạch cầu có vai trò trong hệ thống miễn dịch.

Hầu hết các nghiên cứu được tiến hành về vai trò của vitamin E trong phản ứng miễn dịch đều tập trung chủ yếu vào các tế bào T. Tuy nhiên, các nhà khoa học tin rằng vitamin E cũng có thể điều chỉnh các loại tế bào miễn dịch khác.

4. Vitamin E làm chậm quá trình mất trí nhớ ở những người mắc bệnh Alzheimer

Debbie Petitpain, người phát ngôn của Học viện Dinh dưỡng và Ăn kiêng Hoa Kỳ cho biết, não sử dụng nhiều oxy nên rất dễ bị stress oxy hóa. Vì vitamin E có thể ngăn ngừa tổn thương tế bào do oxy gây ra nên nó có thể giúp ngăn ngừa suy giảm nhận thức.

Một nghiên cứu năm 2014 được công bố trên tạp chí JAMA với hơn 560 bệnh nhân Alzheimer cho thấy rằng việc sử dụng 2000 IU mỗi ngày alpha-tocopherol - một dạng vitamin E - sẽ làm giảm sự suy giảm chức năng nhận thức. Nghiên cứu đã kiểm tra chức năng nhận thức với đánh giá hoạt động hàng ngày. Điều quan trọng cần lưu ý là tất cả những người tham gia chỉ mắc bệnh Alzheimer nhẹ.

5. Vitamin E góp phần cải thiện sức khỏe mạch máu

Vitamin E đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất các tế bào hồng cầu bằng cách bảo vệ chúng khỏi tác hại của quá trình oxy hóa. Tương tự như vitamin K, vitamin E cũng giúp mở rộng các mạch máu, làm giảm khả năng hình thành cục máu đông.

Một bài báo năm 2007 được xuất bản trên Tạp chí Circulation cho thấy ở 213 bệnh nhân dùng 600 IU vitamin E mỗi ngày, nguy cơ phát triển huyết khối tĩnh mạch, tình trạng cục máu đông ở tứ chi di chuyển đến phổi giảm 21%.

Một bài báo khoa học năm 2013 trên Tạp chí Sinh hóa dinh dưỡng đã đánh giá 15 người đàn ông khỏe mạnh và phát hiện ra rằng vitamin E bảo vệ chống lại sự phát triển của lớp niêm mạc mạch máu bị suy giảm do tăng đường huyết sau khi ăn. Vitamin E có hiệu quả trong việc bù đắp bất kỳ sự tăng đột biến nào trong huyết áp sau khi ăn, do đó cải thiện sức khỏe mạch máu.

Một nghiên cứu khác được thực hiện vào năm 2013 đã đánh giá 30 người hút thuốc sau khi họ ngừng hút thuốc và bắt đầu dùng 500mg vitamin E mỗi ngày. Nghiên cứu cho thấy rằng việc bổ sung vitamin E cùng với việc bỏ nicotine sẽ làm giảm khoảng 19% nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Những người bổ sung vitamin E đã giảm mức độ viêm nhiễm và chức năng mạch máu tốt hơn so với những người dùng giả dược.

6. Vitamin E giảm các triệu chứng tiền kinh nguyệt (PMS)

7 lợi ích sức khỏe của vitamin E- Ảnh 2.

Vitamin E có thể giúp giảm cảm giác thèm ăn tiền kinh nguyệt.

Vitamin E cũng giúp giảm các triệu chứng tiền kinh nguyệt (PMS) như lo lắng, phiền muộn, chuột rút và thậm chí là cảm giác thèm ăn. Một nghiên cứu năm 2016 được công bố trên Tạp chí Y tá và Hộ sinh Iran với 86 phụ nữ cho thấy rằng việc bổ sung vitamin E làm giảm các triệu chứng tiền kinh nguyệt như lo lắng và trầm cảm hơn so với nhóm dùng giả dược.

Trong khi đó, một nghiên cứu năm 2019 với 210 phụ nữ tham gia được công bố trên Tạp chí Khoa học Sản phụ khoa chỉ ra rằng tiêu thụ vitamin E từ hai ngày trước kỳ kinh nguyệt đến 3 ngày sau đó có thể giúp giảm đau bụng kinh.

Vitamin E thậm chí có thể giúp giảm cảm giác thèm ăn tiền kinh nguyệt. Một nghiên cứu năm 2013 được công bố trên Tạp chí của Đại học Dinh dưỡng Hoa Kỳ cho thấy 75 phụ nữ tiêu thụ từ 150-300 IU vitamin E mỗi ngày ít thèm ăn hơn bình thường trong kỳ kinh nguyệt.

7. Vitamin E ngăn ngừa tác hại của tia UV

Mặc dù vitamin E không thể tự ngăn ngừa cháy nắng nhưng nó có thể được sử dụng cùng với kem chống nắng để bảo vệ da khỏi tia cực tím.

Olabola Awosika - bác sĩ da liễu tại Bệnh viện Henry Ford ở Detroit cho biết: Để bảo vệ da khỏi bị ảnh hưởng và cháy nắng do tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, bạn nên sử dụng kem chống nắng hàng ngày.

Vitamin E có thể được sử dụng kết hợp với kem chống nắng để cung cấp thêm lợi ích chống lại tác hại oxy hóa từ tia UV.

8. Làm thế nào để có đủ vitamin E?

Theo Văn phòng bổ sung chế độ ăn uống của Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ, khuyến nghị hàng ngày về vitamin E thay đổi tùy theo độ tuổi. Để tránh nhiễm độc vitamin E, mọi người không nên tiêu thụ quá 1.000 mg. Mặc dù hiếm gặp nhưng ngộ độc vitamin E có thể gây ra các triệu chứng như buồn nôn và mệt mỏi.

Các chuyên gia khuyên mọi người nên bổ sung vitamin E mỗi ngày từ các nguồn tự nhiên như tiêu thụ nhiều loại thực phẩm, đặc biệt là các loại hạt, quả hạch, dầu ăn, cá, lòng đỏ trứng, rau. Các loại rau giàu vitamin E bao gồm ớt chuông đỏ, rau cải xanh, rau cải xanh, rau bina và bí ngô. Trái cây có nhiều vitamin E như quả bơ và xoài...

Đọc thêm tại bài viết sau: 6 thực phẩm giàu vitamin E giúp da đẹp và khỏe mạnh.

Thiên Châu - Theo Sức Khỏe & Đời Sống
Bình luận
Tin mới
  • 17/02/2026

    Thư chúc Tết Bính Ngọ 2026

    Kính gửi: Quý Đối tác, Quý Khách hàng cùng toàn thể cán bộ, nhân viên Viện Y học ứng dụng Việt Nam

  • 17/02/2026

    Mẹo giúp khắc phục tình trạng đầy bụng dịp Tết

    Rối loạn tiêu hóa, chướng bụng và khó tiêu không chỉ gây cảm giác khó chịu nhất thời mà còn là dấu hiệu của việc hệ thống chuyển hóa đang bị quá tải.

  • 16/02/2026

    Bí quyết xây dựng thực đơn giúp trẻ thoát cảnh ăn nhiều nhưng vẫn còi

    Không ít phụ huynh than phiền con ăn rất khỏe, bữa nào cũng đầy bát cơm thịt nhưng vẫn chậm lớn, hay ốm vặt. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, mấu chốt không nằm ở số lượng trẻ ăn vào, mà ở sự cân bằng tỷ lệ vàng giữa 4 nhóm chất.

  • 16/02/2026

    Bí quyết đi chúc Tết an toàn và đảm bảo sức khỏe

    Tết là dịp để gia đình sum họp và gặp gỡ người thân, bạn bè. Tuy nhiên, việc đi lại liên tục dưới thời tiết thất thường và thay đổi giờ giấc sinh hoạt rất dễ khiến cơ thể mệt mỏi, kiệt sức, đồng thời làm tăng nguy cơ bị cảm lạnh hoặc gặp rủi ro khi tham gia giao thông. Để kỳ nghỉ Tết trọn vẹn, việc chuẩn bị trước kế hoạch và biết cách bảo vệ cơ thể là rất cần thiết. Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin cụ thể để giúp bạn và gia đình đi chúc Tết an toàn và giữ gìn sức khỏe tốt nhất.

  • 15/02/2026

    Bí quyết diện đồ du xuân: Làm sao để vừa thời trang lại không lo bị lạnh?

    Tết là dịp để diện những bộ đồ lung linh đi du xuân, nhưng những đợt không khí lạnh tràn về thường khiến hội chị em rơi vào thế khó: mặc ấm thì sợ luộm thuộm, mỏng thì sợ lạnh. Đừng lo lắng, chỉ với những quy tắc phối đồ thông minh dưới đây, bạn hoàn toàn có thể tự tin sải bước du xuân với diện mạo chuẩn "fashionista" mà cơ thể vẫn luôn ấm áp.

  • 15/02/2026

    9 phút massage mỗi tối giúp xóa mờ nếp nhăn trên mặt

    Việc dành ra vài phút mỗi tối để thực hiện các động tác massage mặt không chỉ giúp dưỡng chất thẩm thấu tốt hơn mà còn là cách tự nhiên nhất để nâng cơ và xóa mờ nếp nhăn trên da mặt.

  • 15/02/2026

    Để hệ tiêu hóa khỏe mạnh trong những ngày tiệc tùng liên tục

    Những ngày cuối năm và dịp Tết Nguyên Đán là khoảng thời gian của các bữa tiệc tất niên dày đặc với nhiều món ăn giàu đạm, chất béo và đồ uống có cồn. Thói quen ăn uống xáo trộn này thường dẫn đến tình trạng "quá tải", gây ra chứng rối loạn tiêu hóa ngày Tết như đầy hơi khó tiêu, chướng bụng và mệt mỏi. Để giúp bạn tận hưởng trọn vẹn kỳ nghỉ, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin bổ ích về cách bảo vệ hệ tiêu hóa thông qua chế độ ăn uống khoa học và sử dụng men vi sinh hiệu quả.

  • 14/02/2026

    Myricetin - Vai trò và ý nghĩa đối với sức khỏe

    Myricetin là một flavonol thuộc nhóm flavonoid – các hợp chất polyphenol phổ biến trong giới thực vật.

Xem thêm