1. Biểu hiện trầm cảm ở người cao tuổi
Nhiều người cao tuổi luôn tự ti về sự tồn tại không có ích của mình. Nhất là những người mắc các bệnh thực thể như người mắc đa dạng bệnh, có những dạng xuất hiện nhiều các triệu chứng thực thể như đái tháo đường, tim mạch, huyết áp, đột quỵ, tai biến mạch máu não, huyết áp cao, bệnh xương khớp....
Một số người cao tuổi bị trầm cảm lại hoàn toàn không hề có cảm giác buồn, nhưng họ lại có các dấu hiệu khó chịu vì cảm giác mệt mỏi, đau nhức triền miên không dứt. Khi đi khám, bác sĩ khó mà xác định các triệu chứng này do bệnh thực thể gây ra hay là do bệnh trầm cảm.

Khi bị trầm cảm, người cao tuổi thường có cảm giác cô đơn, thích ngồi 1 mình.
Khi bị trầm cảm, người cao tuổi thường có cảm giác cô đơn, thích ngồi 1 mình. Mất đi hứng thú đối với các hoạt động, đồ vật, người thân yêu mà trước đây họ từng quan tâm, yêu quý.
Người cao tuổi bị trầm cảm thường có dấu hiệu tách khỏi các hoạt động xã hội cũng như các thú tiêu khiển khác. Họ cảm thấy mình vô dụng.
Bị trầm cảm, người cao tuổi cũng trở nên cáu gắt vô cớ, khóc – cười không rõ nguyên nhân. Hay lo lắng, bồn chồn… cảm thấy khó chịu bất thường trong người và không thể tự bản thân thư giãn một cách thoải mái.
Cảm giác lo lắng không rõ nguyên nhân và thường lo lắng quá mức cần thiết cho những việc nhỏ nhặt.
2. Nguyên nhân trầm cảm ở người cao tuổi
Đa số người cao tuổi đều giữ được tinh thần lạc quan, vui tươi khi về già. Có một số người mắc bệnh trầm cảm mới thấy bi quan. Nguyên nhân có thể do:
Đến tuổi về hưu
Thay đổi chỗ ở
Con cái hư hỏng
Vợ (chồng) hay người thân thiết, ruột thịt bị mất
Do tác dụng phụ của thuốc đang dùng điều trị các bệnh
Nghiện rượu bia
Thiếu vitamin trong chế độ ăn
Không vận động hoặc ít vận động
Một số căn bệnh cũng dẫn tới trầm cảm ở người cao tuổi như bệnh Parkinson. Tuy nhiên trầm cảm xuất phát từ những căn bệnh rõ ràng thế này thường dễ dàng hơn trong điều trị so với những tổn thương tâm lý
Ốm đau triền miên cũng khiến người bệnh có cảm giác tuyệt vọng, chán chường và cảm thấy cuộc sống xấu đi có thể cũng khiến họ bị trầm cảm.
3. Lời khuyên của bác sĩ
- Bệnh nhân cao tuổi bị trầm cảm thường được phát hiện và điều trị muộn. Người cao tuổi rất cần có được chăm sóc cả về thể chất lẫn tinh thần. Khi có dấu hiệu của bệnh trầm cảm cần được phát hiện và chăm sóc, điều trị kịp thời.
- Điều trị trầm cảm ở người cao tuổi có thể dùng thuốc, liệu pháp tâm lý, thư giãn, luyện tập.
- Khi bị bệnh trầm cảm, người cao tuổi cần tuân thủ một chương trình điều trị thích hợp, giúp cải thiện các triệu chứng. Họ cần được giúp đỡ để thoát khỏi tình trạng bị cách ly hoặc cô đơn bằng cách tổ chức các hoạt động ngoài trời, những buổi đi chơi dã ngoại…

Điều trị trầm cảm ở người cao tuổi có thể dùng thuốc, liệu pháp tâm lý, thư giãn, luyện tập.
- Gia đình đóng vai trò quan trọng khi trong nhà có người cao tuổi bị trầm cảm. Những lúc này, bạn hãy ở bên cạnh họ càng nhiều càng tốt để tránh cảm giác bị bỏ rơi. Hãy yêu thương và chăm sóc, chia sẻ và giúp họ.
- Bạn đừng cho rằng trầm cảm là bệnh không thể thoát khỏi của tuổi già, nó chỉ là một căn bệnh và hoàn toàn có thể chữa trị được.
- Tạo cho người cao tuổi có môi trường sống thoải mái, vui vẻ, ấm cúng bên con cháu. Hạn chế những cú sốc quá lớn về mặt tâm lý và tránh những lao động quá vất vả để kiếm sống.
- Khuyến khích người cao tuổi tham gia các hoạt động tập thể như câu lạc bộ thơ, tổ hưu trí, tập dưỡng sinh, đi bộ, đạp xe, đi du lịch…
- Không sử dụng các chất kích thích như rượu, bia; thường xuyên tập luyện thể dục và có chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý và điều độ.
Tham khảo thêm thông tin bài viết: Trầm cảm ở người cao tuổi.
Trong xã hội hiện đại, phụ nữ thường phải đối mặt với áp lực lớn khi vừa khẳng định sự nghiệp vừa gánh vác trách nhiệm gia đình, dễ dẫn đến tình trạng kiệt sức và bất ổn tâm lý. Nhằm giúp phái đẹp bảo vệ nền tảng tư duy và cảm xúc, Viện y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin về việc xây dựng các thói quen lành mạnh mỗi ngày. Đây chính là giải pháp thiết thực để cải thiện chất lượng sống, đồng thời tạo nên "tấm khiên" vững chắc giúp chị em phụ nữ duy trì sự cân bằng và vượt qua những biến động trong cuộc sống
Các loại hạt giàu omega-3 và chất béo không bão hòa giúp cải thiện cholesterol máu, giảm viêm và bảo vệ thành mạch. Bổ sung hợp lý trong khẩu phần ăn hằng ngày có thể góp phần phòng ngừa bệnh tim mạch.
Sức khỏe phụ nữ là nền tảng quan trọng cho hạnh phúc gia đình và sự phát triển bền vững của xã hội. Người phụ nữ hiện đại không chỉ đảm đương vai trò kinh tế mà còn gánh vác trách nhiệm chăm sóc gia đình, điều này vô tình tạo ra những áp lực lớn lên cả thể chất lẫn tinh thần. Việc trang bị kiến thức về các vấn đề sức khỏe thường gặp là bước đi tiên quyết để chị em chủ động bảo vệ bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ. Trong bài viết dưới đây, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin chi tiết giúp chị em có cái nhìn tổng quan và khoa học nhất về vấn đề này.
Điều gì thực sự diễn ra bên trong cơ thể khi chúng ta kiên trì ăn tỏi sống mỗi ngày? Liệu thói quen này có phải là 'chìa khóa' giúp tăng cường miễn dịch và bảo vệ sức khỏe tim mạch không?
Trong những năm gần đây, nhiều người Việt có xu hướng sử dụng các loại thực phẩm và thức uống có nguồn gốc tự nhiên nhằm hỗ trợ sức khỏe và tăng cường sức đề kháng, như mật ong chanh sả, trà gừng mật ong, trà sả, chanh muối, hoặc các loại trà thảo mộc túi lọc và đồ uống thảo mộc đóng chai.
Hệ tiêu hóa, đặc biệt là đường ruột, không chỉ đảm nhận vai trò tiêu hóa thức ăn mà còn là trung tâm của hơn 70% hệ miễn dịch của cơ thể. Được ví như “bộ não thứ hai”, đường ruột đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tổng thể, ảnh hưởng đến cả thể chất và tinh thần. Một hệ vi sinh đường ruột cân bằng giúp cơ thể hấp thụ dinh dưỡng hiệu quả, chống lại các tác nhân gây bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá vai trò của sức khỏe đường ruột, mối liên hệ với hệ miễn dịch và các biện pháp thiết thực để duy trì đường ruột khỏe mạnh.
Sự rối loạn của trục gan – ruột – miễn dịch không chỉ ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa mà còn liên quan đến nhiều bệnh mạn tính như gan nhiễm mỡ, đái tháo đường type 2, bệnh tim mạch, rối loạn miễn dịch và một số bệnh thoái hóa thần kinh.
Mỡ nội tạng là loại mỡ ‘ẩn’ nhưng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe tim mạch, chuyển hóa và nguy cơ bệnh mạn tính. Tuy nhiên có thể giảm mỡ nội tạng nếu duy trì những thay đổi đúng đắn về ăn uống và lối sống.