Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Insulin- thủ phạm đích thực gây ra bệnh tim mạch

Khoảng 80% cholesterol có trong cơ thể bạn là nội sinh chủ yếu do gan sản xuất. Khoảng 205 còn lại đến từ chế độ ăn của bạn. Nếu bạn nạp ít cholesterol từ bên ngoài thì có thể sẽ sản xuất bù và ngược lại. Chỉ số cholesterol toàn phần và LDL gần như không có gí trị dự báo nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Tuy nhiên tăng lượng LDL có thể là dấu hiệu sinh học hiệu quả trong việc chẩn đoán tình trạng kháng insulin.

Những câu hỏi hóc búa về cholesterol

Khoảng 80% lượng cholesterol của cơ thể được sản xuất bởi gan, 20% còn lại đến từ chế độ ăn. Nếu lượng cholesterol ngoại sinh ít thì cơ thể tự sản xuất bù và ngược lại.

 

Trái với quan niệm của nhiều người, cholesterol không phải là một phân tử cực kỳ quan trọng và cần thiết cho sức khỏe con người. Cholesterol là một chất béo quan trọng, nó không di chuyển một cách tự do trong máu để đi từ chỗ này qua chỗ khác. Cơ chế di chuyển cholesterol rất phức tạp nên bạn có thể tạm hiểu như sau: lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL)  trong gan bạn được ví như một chiếc thuyền vận chuyển cholesterol và triglycerid qua máu đến các mô cơ quan.

Các VLDL sẽ cập cảng và được nhận biết bởi những thụ thể chuyên biệt (receptor) như một chiếc khóa cảng cho phép cholesterol và triglycerid đi qua và vào trong mô để làm nhiệm vụ giải phóng năng lượng hoặc tham gia vào cấu tạo chất nào đó. Nhưng điều đặc biệt ở đây là lượng triglycerid cao không có nghĩa là bạn ăn nhiều chất béo mà là do lượng carbonhydrat tinh quyết định.

Khi triglycerid rời bỏ VLDL để làm nhiệm vụ của nó ( giải phóng năng lượng, dự trữ chất béo nếu bạn không sử dụng đến) các VLDL được biến thành LDL (lipoprotein tỷ trọng thấp)- chính là cholesterol xấu mà hay được nhắc đến.

Trái với LDL, Lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) là một cholesterol tốt  bởi loại cholesterol này hoạt động như một  quản lý chuyên nghiệp, giúp bảo vệ LDL khỏi bị ô xi hóa và  hỗ trợ vận chuyển triglycerid và cholesterol vào tế bào. ở người khỏe mạnh, LDL được tái hấp thu bởi gan cứ sau hai ngày ở nơi mà cholesterol này bị phá vỡ phân tử và được tái chế lại. Quá trình này bị ảnh hưởng bởi chính những thực phẩm không lành mạnh mà bạn ăn vào.

Theo quy luật trên, một chế độ độ ăn nhiều đường có thể phá hủy quá trình trên và làm tăng lượng LDL tự do, khiến cho lợi ích của HDL sụt giảm, lượng triglycerid và tổng lượng cholesterol sẽ tăng lên mạnh mẽ gây ra tình trạng mỡ máu ( tăng cholesterol máu) hoặc gan nhiễm mỡ.  Tình trạng này kéo dài sẽ hình thành nên các mảng xơ vữa trong lòng mạch và hậu quả kết thúc bằng một cơn đau tim.

Vậy nguyên nhân thực sự gây ra bệnh tim mạch đó là gì?

Theo tiến sỹ Thomas Dayspring- một chuyên gia chuyên nghiên cứu về cholesterol ở Mỹ, một cơn đau tim có thể diễn ra bởi tình trạng kháng insulin. Chuyên gia này cũng nhấn mạnh vào việc: LDL gần như không phải là một chỉ số dự báo chính xác các vấn đề tim mạch.

Mối liên quan giữa chức năng chuyến hóa chất béo và độ nhạy insulin của cơ thể sẽ giải thích tại sao và như thế nào về việc trên.

  • Thứ nhất: ở những người khoe mạnh với chức năng chuyển hóa bình thường, cân nặng bình thường thì độ nhạy cảm với insulin của các tế bào rất tốt nên nguy cơ bị bệnh tim mạch gần như rất thấp.
  • Thứ hai: với những người có cân nặng bình thường nhưng rối loạn chuyển hóa chất béo thì có tình trạng kháng insulin dẫn đến nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch
  • Những người rối loạn chuyển hóa chất béo và cân nặng quá chuẩn cho phép cũng tương tự như nhóm người thứ hai.

Nói cách khác, với những cơ thể có hay không có rối loạn chuyển hóa chất béo thì đều cần những chất béo lành mạnh để bảo vệ cơ thể chống lại bệnh tật và tăng cường miễn dịch. Mấu chốt của sự khác biệt giữa hai nhóm người này là sự nhạy cảm với insulin.

 

Nếu như bạn thuộc nhóm kháng insulin thì những chỉ số sinh học thông báo cho bạn biết bạn có nguy cơ bị bệnh tiểu đường và tim mạch là xét nghiệm đường huyết lúc đói, tỷ số triglycerid – HDL và chỉ số HbA1c.

Những nghiên cứu gần đây cũng chỉ ra cụ thể như sau: nồng độ Adiponectin (hóc môn được tế bào mỡ adipocyte sản xuất ra,làm tăng mức độ nhạy cảm với insulin) và các đại thực bào có thể dự đoán được gần 100% kiểu béo phì. Nghĩa là bạn thuộc loại báo phì nhạy cảm với insulin hay béo phì kháng insulin.

Tại sao chế độ ăn nhiều đường lại gây ra tình trạng kháng insulin và tiểu đường typ 2

Điều gì khiến một người thuộc nhóm nhạy cảm với insulin hay kháng insulin? Điều đó nằm ở chế độ ăn hàng ngày. Những gì bạn ăn, về mặt cơ bản là sẽ quyết định đến sức khỏe của bạn. Tuy nhiên cũng có những yếu tố khác ảnh hưởng đến việc kháng insulin như : hút thuốc, gen, ngủ không đủ, lười vận động, stress, dầu thực vật chứa nhiều omega 6, thiếu vitamin D (thiếu tiếp xúc với ánh nắng mặt trời), lối sống tĩnh tại, thiếu omega 3

Hơn hết vẫn là một chế độ ăn quá nhiều tinh bột tinh (tổng lượng carbonhydrat kể cả chất xơ) sẽ thiết lập một cách tự động việc tăng mức insulin cơ thể lên cao để ổn định đường huyết của cơ thể. Khi quá trình này diễn ra một cách thường xuyên, các mô mỡ của bạn bị “nhờn” mất khả năng truyền tín hiệu khiến cơ thể bạn sản xuất insulin ít đi dẫn đến tình trạng kháng isnulin.

 

Trong khi glucose được hầu hết các tế bào sử dụng thì fructose lại khác, chúng được gan đóng gói lại và chờ cho đến khi nào cơ thể cần huy động năng lượng thì sẽ được phân cắt thành glucose cho tế bào sử dụng.  Fructose chuyển hóa tương tự như rượu, do vậy chúng cũng gây ra tình trạng gan nhiễm mỡ ở những người không  lạm dụng rượu. Một lượng nhỏ fructose không thành vấn đề, nhưng nếu như lượng lớn trong một thời gian dài sẽ gây ra tình trạng kháng insulin.

Cuối cùng, lượng đường máu cao sẽ là nguyên nhân khiến tuyến tụy từ chối sản xuất insulin và việc nhạy cảm insulin quá mức sẽ khiến các tế bào mô mỡ ngưng gửi tín hiệu thu nạp đường. Hậu quả là gan của bạn sẽ giải phóng glucose vô tội vạ ngay cả khi bạn không ăn và cuối cùng đường huyết của bạn thực sự tăng.

Chẩn đoán các hội chứng rối loạn chuyển hóa

Một số chỉ số nói lên bạn bị rối loạn chuyển hóa đó là:

  • Lượng HDL thấp
  • Triglycerid cao
  • Tăng huyết áp
  • Đường máu cao
  • Chu vi vòng eo lớn

Chỉ cần bạn có ba trong số 5 chỉ số trên là đủ có thể kết luận bạn rối loạn chuyển hóa và đó là một trong những tiền đề để khiến bạn mắc các bệnh mạn tính khác như xơ vữa động mạch, bệnh tim mạch, gout, ung thư, đột quỵ, tiểu đường, thậm chí là Alzheimer, viêm khớp và nhiều bệnh khác.

Tại sao việc nhạy cảm với insulin hoặc kháng insulin lại gây ra bệnh tim mạch

Kháng insulin và hoặc nhạy cảm với insulin khiến cho gan bị nhiễm mỡ khiến việc trao đỏi chất béo bị rối loạn dẫn đến lắng đọng cholesterol ở thành mạch gây ra xơ vữa động mạch. Bản thân lượng đường huyết cao cũng là con đường cơ giới hình thành mảng xơ vữa.

 Tăng huyết áp cũng là một ảnh hưởng khác của việc kháng insulin. Các mảng xơ vữa sinh ra, khiến máu lưu thông khó khăn hơn đặt nhiều áp lực lên việc bơm máu của tim cũng như co bóp của thành mạch.

Kháng insulin cũng thúc đẩy quá trình viêm. Nhiễm mỡ nội tạng khiến giải phóng ra nhiều cytokin và các phân tử gây viêm hệ thống khác.

Đây là những nguyên nhân chính dẫn đến bệnh tim mạch. Bên cạnh những yếu tố lối sống cũng góp phần đẩy nhanh quá trình này hơn khiến cho bạn dễ mắc bệnh tim mạch hơn.

Lời khuyên để giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch cũng như các bệnh mạn tính khác:

 
  • Cắt giảm tối đa lượng đường tinh nạp vào cơ thể và loại bỏ lượng đường fructose trong thực phẩm được chế biến sẵn. Để bổ sung calo thì bạn nên ăn những chất béo lành mạnh chứ đừng cố gắng nạp thật nhiều protein vào.
  • Cân bằng tỉ số omega3 và omega 6. Omega 3 có nhiều trong các loại cá nhất là cá hồi, cá thu, cá mòi,… Omega6 thì lại có mặt nhan nhản trong các thực phẩm chế biến sẵn sử dụng dầu thực vật để chế biến và những đồ ăn chiên rán.
  • Tối ưu hóa lượng vitamin D hấp thu, ngoài ra bạn cũng nên để ý đến việc nạp cả vitamin K2 và C.
  • Không ngủ ít hơn 6 tiếng mỗi ngày
  • Tập thể dục thường xuyên

Thông tin thêm về cholesterol và bệnh tim mạch tại bài viết: Cholesterol cao không phải là thủ phạm gây bệnh tim?

Ts.Bs.Trương Hồng Sơn - Viện Y học ứng dụng Việt Nam
Bình luận
Tin mới
  • 15/10/2026

    Ngũ cốc nguyên hạt và sức khỏe tim mạch: Nên ăn bao nhiêu mỗi ngày?

    Ngũ cốc nguyên hạt từ lâu đã được khuyến cáo trong chế độ ăn có lợi cho tim mạch.

  • 15/10/2026

    6 loại thực phẩm chức năng phổ biến gây hại cho gan

    Các thực phẩm chức năng từ nghệ, đặc biệt là những loại có thêm tiêu đen, có thể gây hại cho gan, với số ca tổn thương gan do nghệ gây ra ngày càng tăng trong những năm gần đây.

  • 14/10/2026

    5 loại thực phẩm bổ sung có thể cải thiện hiệu suất tập luyện

    Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.

  • 14/10/2026

    U dây thần kinh thính giác

    U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!

  • 13/10/2026

    Bí quyết phòng ngừa đột quỵ ở người cao tuổi khi trời lạnh

    Khi thời tiết chuyển lạnh và nhiệt độ giảm sâu, nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi tăng cao đáng kể, trở thành mối lo ngại hàng đầu của nhiều gia đình. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng mà còn dễ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Nhằm giúp mọi người chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm và các biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả trong mùa đông.

  • 13/10/2026

    Nguy cơ khi hiến tế bào gốc từ máu và tủy xương bạn cần biết

    Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!

  • 12/10/2026

    Chăm sóc và phục hồi làn da bị cước, nẻ gót tay chân ở trẻ nhỏ

    Mùa đông tới mang theo không khí khô lạnh khiến làn da vốn mỏng manh của trẻ nhỏ phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe. Hiện tượng nẻ gót, bong tróc hay cước tay chân ở trẻ nhỏ là nỗi trăn trở hàng đầu của nhiều bậc phụ huynh. Những vết bong nẻ không chỉ làm bé đau rát, ngứa ngáy mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt, giấc ngủ và sự phát triển toàn diện của trẻ. Việc nhận biết rõ nguyên nhân, dấu hiệu và nắm chắc quy trình chăm sóc da chuẩn khoa học sẽ giúp cha mẹ chủ động bảo vệ toàn diện cho bé trong những ngày giá rét.

  • 12/10/2026

    Cách giúp đậu dễ ​​tiêu hóa hơn

    Mọi người thường tránh ăn đậu vì chúng được biết là gây đầy hơi và chướng bụng. Điều này xảy ra vì đậu chứa một loại đường phức tạp gọi là galacto-oligosaccharide (GOS), một dạng carbohydrate mà các enzyme tiêu hóa của con người không thể phân giải hoàn toàn. Thay vào đó, GOS được vi khuẩn trong ruột già lên men, và sinh ra sản phẩm phụ là khí, gây đầy hơi. Mặc dù không có loại thực phẩm nào có thể ngăn ngừa hoàn toàn tình trạng đầy hơi do đậu gây ra, nhưng việc kết hợp đậu với một số loại thực phẩm cụ thể có thể cải thiện tiêu hóa.

Xem thêm