1. Hạt điều
Lợi ích
Hạt điều tuy không nhiều chất béo bằng các loại hạt khác, nhưng nó chứa chất chống oxy hóa hàng đầu là axit béo omega-3, omega-6 và nhiều chất dinh dưỡng khác. Hạt điều rất giàu khoáng chất đồng, một thành phần thiết yếu của nhiều enzyme.
Theo đông y, hạt điều có vị ngọt, bùi, tính ấm, tác dụng bổ dưỡng, làm dịu, trừ đàm. Vì vậy, nó rất tốt cho người suy nhược cơ thể, đau họng, ho do phong hàn, nhiều đàm.
Tiêu thụ hạt điều cho phép cơ thể hấp thụ chất sắt, giúp loại bỏ bệnh ung thư do các gốc tự do gây ra, sản xuất melanin giúp làn da và mái tóc của bạn đẹp hơn.
Hạt điều giàu magiê cùng với canxi làm cho xương và cơ bắp của bạn mạnh mẽ và khỏe mạnh. Nó cũng giúp ngăn chặn các cuộc tấn công của bệnh hen suyễn và cung cấp cho giấc ngủ yên tĩnh cho phụ nữ mãn kinh.
Ngoài ra, hạt điều cũng giúp mọi người tránh được bệnh tiểu đường vì nó có thể làm giảm mức độ chất béo trung tính và giúp bảo vệ cơ thể khỏi các biến chứng của bệnh tiểu đường.
Tác hại khi ăn quá nhiều hạt điều
Hạt điều thực phẩm giàu kali vì thế nó có thể khiến cho thận phải làm việc nhiều hơn, thậm chí là quá sức. Bởi vậy, những người bị suy thận càng không nên ăn hạt điều.
Người bị mất giọng, khàn tiếng cũng không nên ăn hạt điều vì chất béo trong hạt điều sẽ kích thích niêm mạc họng nhiều hơn, làm cho tình trạng mất tiếng, khàn giọng của bạn nặng hơn.
2. Hạt hướng dương
Lợi ích
Hạt hướng dương chứa nhiều chất béo nên cung cấp một lượng calo đáng kể. 100gr hướng dương chứa 500kilocalo.
Hạt hướng dương chứa nhiều vitamin E, selen và đồng đó là các chất chống oxy hóa trong tự nhiên. Những chất chống oxy hóa này giúp ngăn chặn tổn thương tế bào dẫn đến ung thư.
Ngoài ra, hạt hướng dương chứa nguồn magie rất cần thiết cho xương chắc khỏe. Các chất béo tốt trong hạt hướng dương làm giảm cholesterol. Hàm lượng chất xơ cao trong nó cũng hỗ trợ trong việc giảm cân.
Vitamin C có trong hạt hướng dương cũng giúp ngăn ngừa bệnh tim mạch. Nó trung hòa các gốc tự do và ngăn ngừa cơn đau tim và đột quỵ.
Tác hại khi ăn nhiều hạt hướng dương
Theo thông tin công bố trên tờ Rian của Nga, ăn nhiều hạt hướng dương có khả năng làm rối loạn hoạt động của thận, phá hủy men răng và là nguyên nhân của hiện tượng ợ chua, ợ nóng.
Còn theo các bác sĩ da liễu xong hạt hướng dương cũng như các loại hạt khác như: hạt điều, hạt dưa, hạt bí... đều chứa chất gây dị ứng da. Bởi vậy khi ăn, những người có cơ địa bị dị ứng thì nên tránh xa những loại hạt như hướng dương. Không những thế, hạt hướng dương chứa nhiều protein và các thành phần ức chế tinh hoàn, ảnh hưởng đến chức năng sinh sản bình thường của nam và nữ.
3. Hạt dẻ cười
Lợi ích:
Hạt dẻ cười là hạt khô được người tiêu dùng ưa chuộng. Đây là loại hạt có vị ngọt bùi thơm ngon, giàu vitamin và chất dinh dưỡng tốt cho cơ thể. Nếu lựa chọn và sử dụng hạt dẻ cười đúng cách sẽ rất có lợi cho bạn vì hạt dẻ cười còn là một loại thuốc chữa được nhiều bệnh như tiểu đường, cải thiện chức năng não, phòng ngừa ung thư...
Các nghiên cứu đã chứng minh, hạt dẻ cười có tác dụng trong việc bảo vệ tim mạch. Loại axit béo thuộc họ omega-3 trong hạt dẻ cười có tác dụng giúp kháng viêm và bảo vệ tim. Ngoài ra, chất phytosterol được coi là chất giúp giảm sự hấp thu cholesterol vào trong máu.
Theo Trung tâm Y tế Maryland (Mỹ), mangan cũng đóng một vai trò quan trọng trong quá trình lão hóa. Một khẩu phần ăn gần 100 gam hạt dẻ chỉ chứa hơn 1 microgram mangan nhưng chiếm tới 50% lượng mangan được khuyến cáo cho cơ thể mỗi ngày. Mangan cũng giúp sản xuất liên kết mô và đông máu.
Tác hại khi ăn nhiều hạt dẻ cười
Những loại hoa quả này nếu ăn quá nhiều, ngoài việc không có lợi cho sức khỏe mà còn gây ra hiện tượng nhiệt, nóng trong người.
Thành phần của hạt dẻ hầu như không có chất xơ, nên ăn nhiều sẽ gây táo bón. Những người tiêu hóa kém không nên ăn hạt dẻ nhiều dễ làm tổn thương tỳ vị.
Người bị bệnh dạ dày nên hạn chế ăn hạt dẻ vì sẽ sản sinh nhiều axit dạ dày, tăng thêm gánh nặng cho dạ dày, người bị nặng sẽ dẫn đến xuất huyết dạ dày.
Người bị cảm chưa khỏi, bệnh nhân mắc chứng sốt rét, kiết lỵ, phụ nữ sau khi sinh không nên ăn nhiều hạt dẻ cười. Mỗi ngày không nên ăn quá 10 hạt để tránh bị táo bón.
Khi ăn hạt dẻ cũng cần chú ý không ăn các loại hạt đã có dấu hiệu mốc hỏng. Khi bóc hạt dẻ nếu thấy màu sắc bên trong thay đổi thì cần phải bỏ ngay.
Dưa chuột vốn được coi là 'siêu thực phẩm' cấp nước và làm đẹp da. Tuy nhiên, việc tiêu thụ quá mức hoặc không đúng cách loại quả này có thể dẫn đến những phản ứng tiêu cực cho sức khỏe mà ít người ngờ tới.
Thưc ra, thời tiết tác động lên sức khỏe con người nhiều hơn bạn nghĩ. Với từng cá nhân, đặc biệt là những người có vấn đề về sức khỏe tâm lý, khi thời tiết đổi mùa, họ sẽ xuất hiện nhiều biểu hiện khó chịu như đau nửa đầu, mệt mỏi, vấn đề về thăng bằng, thậm chí là các cơn đau bùng phát khiến cuộc sống hàng ngày bị đảo lộn.
Cà tím thuộc họ cà, có thể chế biến thành nhiều món ăn ngon, hấp dẫn và cung cấp các chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe. Vậy nếu thường xuyên ăn cà tím, điều gì sẽ xảy ra với cơ thể?
Mang thai là một hành trình thiêng liêng nhưng đầy thử thách, khiến phụ nữ phải đối mặt với những thay đổi lớn về thể chất và tâm lý, có thể dẫn đến căng thẳng, lo âu và trầm cảm thai kỳ.
Nha đam giúp làm dịu da, cấp ẩm, hỗ trợ phục hồi sau nắng và góp phần giảm kích ứng do tia UV. Bạn có thể kết hợp nha đam với một số nguyên liệu phù hợp để tạo hỗn hợp chăm sóc da dùng hằng ngày trong mùa hè.
Khi kỳ thi đến gần, học sinh thường phải dồn toàn bộ sự tập trung cho việc ôn luyện nên cảm giác áp lực, mệt mỏi là điều khó tránh. Áp dụng những cách dưới đây sẽ giúp bạn cân bằng tinh thần và giảm bớt lo âu hiệu quả. Dưới đây là 6 phương pháp đơn giản nhưng hữu ích để hạn chế stress trong mùa thi:
Nước dừa là thức uống tự nhiên ngon, mát, bổ và giàu điện giải nhưng thời điểm nào uống nước dừa tốt nhất cho sức khỏe thì không phải ai cũng biết.
Đôi khi quan sát kỹ móng tay, bạn nhận thấy một vài đốm trắng xuất hiện. Có lẽ bạn đã nghe nói rằng những đốm trắng này là dấu hiệu của tình trạng thiếu vitamin hoặc khoáng chất. Nhưng thiếu dinh dưỡng không phải là tất cả, còn nhiều nguyên nhân khác có thể dây nên các đốm trắng. Mặc dù chúng thường vô hại, do các hoạt động hàng ngày hoặc chấn thương nhỏ gây ra nhưng có một số điều bạn nên biết.