Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Cách phân biệt dị ứng và cảm lạnh

Nếu bạn bị nghẹt mũi và sổ mũi, hoặc hắt hơi và ho, suy nghĩ đầu tiên có thể là bạn bị cảm lạnh. Tuy nhiên, đây cũng là dấu hiệu của dị ứng. Bằng cách tìm hiểu sự khác biệt giữa dị ứng và cảm lạnh, bạn có thể tìm ra phương pháp phù hợp và nhanh chóng góp phần làm giảm các triệu chứng.

Dị ứng và cảm lạnh là gì?

Cảm lạnh thông thường có nguyên nhân là virus gây ra. Mặc dù các triệu chứng và mức độ nghiêm trọng có thể khác nhau nhưng cảm lạnh thường có một số đặc điểm cơ bản. Bạn có thể bị cảm lạnh vào bất kỳ thời điểm nào trong năm, ngay cả trong mùa hè. Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) ước tính rằng một người trưởng thành khỏe mạnh bị cảm lạnh trung bình hai hoặc ba lần trong một năm.

Dị ứng xảy ra khi hệ thống miễn dịch của bạn có phản ứng bất lợi với một số chất. Khi tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng, được gọi là chất gây dị ứng, hệ thống miễn dịch sẽ giải phóng nhiều histamine. Sự giải phóng histamine này là nguyên nhân gây ra các triệu chứng dị ứng. Hàng năm, hơn 50 triệu người trưởng thành ở Mỹ bị dị ứng. Các chất gây dị ứng theo mùa như cây, cỏ và phấn hoa cỏ dại là những tác nhân phổ biến nhưng bạn cũng có thể bị dị ứng với một tác nhân cố định quanh năm. Ngoài ra, một số tác nhân khác bao gồm:

  • Mạt bụi.
  • Lông hoặc nước bọt của động vật như mèo hoặc chó.
  • Nấm mốc.
  • Một số loại thực phẩm như các loại hạt, đậu phộng, trứng, sữa.

Triệu chứng.

  Cảm lạnh Dị ứng Cả hai
Triệu chứng Mệt mỏi, đau nhức, đau họng, sốt Phát ban, nổi mề đay, ngứa mắt, sưng tấy, khó thở hoặc thở khò khè Hắt hơi, ho, nghẹt hoặc chảy nước mũi, chảy nước mắt
Thời gian kéo dài 7 đến 10 ngày Cho đến khi loại bỏ tác nhân gây dị ứng  
Thời điểm có nguy cơ cao Mùa thu và mùa đông Tùy thuộc vào các tác nhân gây dị ứng và môi trường sinh sống Có thể xảy ra bất cứ lúc nào
Khả năng lây nhiễm Không  

Dị ứng và cảm lạnh có một số triệu chứng phổ biến, chẳng hạn như:

  • Hắt hơi
  • Ho
  • Đau họng
  • Sổ mũi
  • Nghẹt mũi
  • Chảy nước mắt

Một cách để biết điều gì đang ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của bạn là chú ý đến những triệu chứng không giống nhau.

Cảm lạnh sẽ gây ra các tình trạng:

  • Mệt mỏi
  • Nhức mỏi và đau nhức
  • Đau họng
  • Nghẹt mũi
  • Cảm lạnh nặng hơn cũng có thể gây đau đầu, sốt và đau nhức cơ thể.

Dị ứng có nhiều khả năng gây ra:

  • Ngứa mắt.
  • Thở khò khè.
  • Phát ban trên da như bệnh chàm, nổi mề đay.
  • Dị dứng có thể gây phát ban và ngứa mắt còn cảm lạnh thông thường thì không.

Chúng kéo dài trong bao lâu?

Một cách khác để biết bạn có bị dị ứng hay cảm lạnh hay không là dựa vào thời gian xuất hiện các triệu chứng. Phục hồi sau cảm lạnh thường nhanh chóng. Thời gian trung bình của cảm lạnh là 7 đến 10 ngày. Nếu các triệu chứng kéo dài hơn 10 ngày, hãy tìm đến sự giúp đỡ về y tế. Trong một số trường hợp, virus có thể gây ra tình trạng nhiễm trùng nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như nhiễm trùng xoang, viêm phổi hoặc viêm phế quản. Dị ứng sẽ không biến mất trừ khi bạn được điều trị hoặc loại bỏ nguyên nhân gây dị ứng. Các chất gây dị ứng theo mùa có xu hướng gây ra các triệu chứng 2 hoặc 3 tuần một lần.

Chúng có khả năng lây nhiễm như thế nào?

Cảm lạnh có thể lây truyền qua nước bọt có chứa virus mà một người đang bị cảm lạnh phát tán ra khi ho hoặc hắt hơi. Dị ứng thì không lây nhiễm. Nếu bạn nhạy cảm hoặc dị ứng với một chất nào đó, bạn có thể sẽ có những phản ứng.

Xem thêm tại : 12 mẹo phục hồi nhanh sau cúm

“Chào dị ứng”

Một dấu hiệu khác của dị ứng, đặc biệt là ở trẻ em được gọi là "chào dị ứng". Trẻ bị dị ứng thường bị ngứa mũi và thường dụi mũi bằng chuyển động hướng lên trên trông giống như một lời chào.

Thời điểm trong năm

Thời điểm trong năm có thể cung cấp thêm thông tin về các nguyên nhân gây ra triệu chứng mà bạn đang có. Cảm lạnh thường dễ xảy ra trong những tháng mùa đông hoặc mùa xuân, nhưng bạn cũng có thể bị cảm lạnh bất cứ lúc nào. Dị ứng xảy ra bất cứ lúc nào trong năm, nhưng dị ứng phấn hoa phổ biến nhất trong những tháng mùa xuân. Dị ứng cỏ cao nhất vào cuối mùa xuân đến mùa hè, trong khi dị ứng cỏ phấn hương xảy ra vào cuối mùa hè và mùa thu. Khả năng xảy ra dị ứng phụ thuộc vào nơi bạn sống và chất gây dị ứng.

Chẩn đoán cảm lạnh và dị ứng

Cảm lạnh

Để chẩn đoán các cơn cảm lạnh, bạn thường không cần phải đến các cơ sở y tế. Tuy nhiên, bạn nên cần lời khuyên từ các bác sỹ nếu :

  • Các triệu chứng kéo dài hơn 10 ngày.
  • Xuất hiện những triệu chứng nghiêm trọng hoặc bất thường.
  • Có nguy cơ cao bị biến chứng, chẳng hạn như do bệnh tim hoặc suy yếu hệ thống miễn dịch.
  • Trẻ từ 3 tháng tuổi trở xuống bị cảm lạnh kèm theo sốt, hôn mê hoặc cả hai.

Nếu bác sĩ cho rằng bạn bị nhiễm trùng do vi khuẩn như viêm họng liên cầu khuẩn hoặc viêm phổi, bạn có thể cần các xét nghiệm khác như nuôi cấy vi khuẩn trong cổ họng hoặc chụp X-quang ngực.

Dị ứng

Đối với dị ứng, bạn có thể cần phải gặp bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng hoặc dị ứng. Đầu tiên bác sĩ sẽ hỏi về các triệu chứng. Các phản ứng dị ứng nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng thường cần có sự chăm sóc của bác sĩ chuyên khoa dị ứng. Các xét nghiệm có thể chẩn đoán dị ứng như xét nghiệm da được sử dụng để xác định tác nhân gây dị ứng. Đôi khi, bác sĩ hoặc chuyên gia về dị ứng cũng có thể sử dụng xét nghiệm máu, tùy thuộc vào độ tuổi và các tình trạng sức khỏe khác.

Sốc phản vệ

Nếu bạn xuất hiện các phản ứng dị ứng nghiêm trọng dẫn đến sưng miệng hoặc cổ họng và khó thở, hãy đến ngay các cơ sở y tế gần nhất vì đó có thể là dấu hiệu của tình trạng sốc phản vệ và đe dọa đến tính mạng.

Điều trị cảm lạnh thông thường

Cơ thể bạn sẽ loại bỏ virus cảm lạnh theo thời gian. Vì thuốc kháng sinh chỉ tiêu diệt vi khuẩn nên chúng không có tác dụng với virus gây cảm lạnh. Trong hầu hết các trường hợp, cách điều trị duy nhất là nghỉ ngơi và uống nhiều nước. Một số loại thuốc có thể giúp giảm các triệu chứng của cảm lạnh.

Các biện pháp chữa cảm lạnh bao gồm:

  • Dùng siro ho hoặc thuốc cảm lạnh có thể làm giảm các cơn ho.
  • Thuốc xịt thông mũi.
  • Thuốc giảm đau.

Dùng thuốc chữa cảm lạnh và ho có thể gây ra tác dụng phụ trẻ dưới 4 tuổi. Các loại dầu xoa giúp ấm ngực, giảm ho, kẽm sulfat, nước muối rửa mũi và mật ong có thể có lợi, nhưng hãy hỏi ý kiến ​​bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ sản phẩm nào cho trẻ nhỏ. Mật ong không thích hợp cho trẻ dưới 1 tuổi vì có nguy cơ gây ngộ độc. Hãy hỏi bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc cảm lạnh nào, đặc biệt nếu bạn đang dùng thuốc kê đơn nào khác hoặc đang mang thai và bất kì tình trạng sức khỏe. Không sử dụng thuốc cảm lạnh trong thời gian dài bởi chúng có thể khiến cơ thể hồi phục lâu hơn.

Phương pháp điều trị tại nhà

Bạn có thể áp dụng một trong số các cách sau:

  • Uống nhiều nước, trái cây, trà thảo dược.
  • Tránh sử dụng cà phê và rượu bia.
  • Sử dụng nước muối xịt rửa mũi.

Đọc thêm: Cơn cúm của bạn có thể kéo dài bao nhiêu lâu?

Điều trị dị ứng

Một cách hiệu quả để ngăn ngừa các triệu chứng dị ứng là loại bỏ các tác nhân gây dị ứng. Nếu không thể tránh được các tác nhân gây bệnh, bạn có thể dùng thuốc để giảm triệu chứng.

Thuốc kháng histamin

Thuốc kháng histamin hoạt động bằng cách ngăn chặn tác động của histamin. Cần lưu ý rằng một số thuốc kháng histamine thế hệ cũ có thể gây buồn ngủ. Do đó, hãy tìm một số loại thuốc không gây buồn ngủ hoặc cân nhắc dùng những loại thuốc này vào ban đêm.

Thuốc thông mũi

Thuốc thông mũi hoạt động bằng cách thu nhỏ màng mũi bị sưng để giảm nghẹt mũi. Thuốc thông mũi có dạng thuốc viên và thuốc xịt mũi. Tuy nhiên, thuốc thông mũi như oxymetazoline (Afrin) có thể khiến tình trạng nghẹt mũi trở nên trầm trọng hơn nếu bạn sử dụng chúng trong hơn 3 ngày liên tiếp.

Thuốc nhỏ mũi chứa corticoid

Thuốc nhỏ mũi chứa corticoid làm giảm triệu chứng sưng mũi bằng cách ngăn chặn tình trạng viêm. Chúng cũng làm giảm số lượng tế bào miễn dịch kích hoạt các phản ứng dị ứng trong khoang mũi. Những loại thuốc này là một trong những cách tốt nhất để quản lý và điều trị dị ứng theo mùa và quanh năm.

Thuốc nhỏ mắt

Thuốc nhỏ mắt có thể làm giảm tình trạng ngứa và chảy nước mắt.

Tiêm

Các mũi tiêm dị ứng sẽ giúp bạn tiếp xúc từ từ với một lượng nhỏ chất gây dị ứng. Việc tiếp xúc này giúp cơ thể bạn bớt mẫn cảm với những chất gây dị ứng. Đây có thể là giải pháp lâu dài rất hiệu quả để loại bỏ các triệu chứng dị ứng.

Các phương pháp điều trị khác

Cũng như các triệu chứng cảm lạnh, thuốc xịt nước muối và máy tạo độ ẩm có thể giúp giảm một số triệu chứng dị ứng.

Tiến triển của dị ứng và cảm lạnh

Mặc dù một số triệu chứng dị ứng và cảm lạnh tương tự nhau nhưng đây là hai tình trạng sức khỏe rất khác nhau. Biết mình mắc phải bệnh nào có thể giúp bạn có được phương pháp điều trị phù hợp, nhờ đó, bạn sẽ cải thiện được tình trạng sức khỏe nhanh chóng hơn. Nếu các triệu chứng của bạn không cải thiện khi điều trị hoặc nếu bạn bị phát ban hoặc bị sốt, hãy đến gặp bác sĩ để loại trừ tình trạng bệnh lý nghiêm trọng. Cả cảm lạnh và dị ứng đều có thể khiến virus và vi khuẩn tích tụ trong xoang mũi và đường hô hấp dưới, có thể dẫn đến nhiễm trùng nghiêm trọng hơn. Nếu các triệu chứng của bạn kéo dài hơn 10 ngày hoặc ngày càng trầm trọng, hãy đi khám bác sĩ.

Hải Yến - Viện Y học Ứng dụng Việt Nam - Theo Healthline
Bình luận
Tin mới
  • 28/02/2026

    Bí quyết giúp bạn ngủ ngon và chìm vào giấc ngủ nhanh chóng

    Chắc hẳn ai trong chúng ta cũng từng trải qua cảm giác trằn trọc, nhìn đồng hồ điểm từng giờ trong vô vọng khi cơn buồn ngủ mãi không tới. Thay vì coi giấc ngủ là một cuộc chiến, hãy coi đó là một quá trình chuẩn bị để cơ thể tự nguyện nghỉ ngơi. Dưới đây là những phương pháp đơn giản, dễ hiểu đã được các chuyên gia chứng minh hiệu quả, giúp bạn "tắt nguồn" tâm trí và bước vào giấc ngủ sâu một cách tự nhiên nhất.

  • 27/02/2026

    6 lý do bạn nên ăn dâu tây mỗi ngày

    Không chỉ được mệnh danh là 'nữ hoàng' của các loại quả mọng nhờ hương vị ngọt ngào và vẻ ngoài rực rỡ, dâu tây còn chứa nhiều hợp chất đặc biệt có lợi cho sức khỏe. Dưới đây là 6 lý do chúng ta nên ăn dâu tây mỗi ngày.

  • 27/02/2026

    Phòng ngừa các bệnh đường hô hấp phổ biến khi thời tiết nồm ẩm

    Độ ẩm không khí tăng cao là "nỗi ám ảnh" đối với sức khỏe của nhiều gia đình tại miền Bắc. Đây là thời điểm mà nhiệt độ thay đổi thất thường, không khí trong nhà luôn trong tình trạng bí bách không chỉ gây bất tiện trong sinh hoạt mà còn là tác nhân hàng đầu khiến các ca bệnh đường hô hấp bùng phát mạnh mẽ. Trong bài viết này, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ hướng dẫn nhận diện sớm các nguy cơ và cách chăm sóc sức khỏe cho cả gia đình.

  • 26/02/2026

    Tiềm năng hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch từ trà thảo mộc

    Hệ miễn dịch chỉ hoạt động hiệu quả khi duy trì được trạng thái cân bằng nội môi, tránh tình trạng viêm quá mức gây tổn thương mô. Các nghiên cứu hiện đại đã chứng minh rằng các hợp chất thực vật như Flavonoid, Catechin và Mogroside có trong các loại trà thảo mộc có khả năng can thiệp tích cực vào quá trình bảo vệ niêm mạc và điều hòa miễn dịch.

  • 26/02/2026

    Mặt nạ dưỡng da phù hợp cho mùa đông

    Cái lạnh thường khiến chúng ta ngại chạm tay vào những miếng mặt nạ mát lạnh. Tham khảo những loại mặt nạ phù hợp cho mùa đông và bí quyết để duy trì thói quen dưỡng da ngay cả trong những ngày giá rét nhất.

  • 26/02/2026

    Đau tăng trưởng (Growing pain) ở trẻ

    Đau nhức do phát triển là những cơn đau âm ỉ hoặc đau nhói kiểu chuột rút mà trẻ em có thể gặp phải và thường gặp nhất là ở chân. Những cơn đau này thường xảy ra vào cuối ngày hoặc ban đêm, đau ở cả hai chân và tình trạng sẽ đỡ hơn khi trẻ nghỉ ngơi. Vậy nguyên nhân gây ra các cơn đau này ở trẻ là gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây!

  • 25/02/2026

    Ăn trứng mỗi ngày có tốt không?

    Trứng là nguồn thực phẩm giá rẻ và giàu dinh dưỡng nhưng hàm lượng cholesterol trong trứng luôn là vấn đề gây băn khoăn. Liệu việc duy trì thói quen ăn trứng hàng ngày có ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tim mạch như nhiều người lo ngại?

  • 25/02/2026

    8 loại gia vị nên dùng khi bạn đang hạn chế lượng muối

    Natri có trong muối ăn và nhiều loại gia vị khác nhau; chúng cần được kiểm soát trong các bệnh thận, tăng huyết áp và các vấn đề về tim mạch. Kiểm soát nước sốt và gia vị giúp duy trì lượng natri dưới mức giới hạn 2.300 miligam (mg) mỗi ngày, tương đương khoảng một thìa cà phê muối theo các khuyến nghị Y tế.

Xem thêm