Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Ðường và chế độ ăn khi mang thai

Trong thời kỳ mang thai, chế độ ăn uống của phụ nữ mang thai đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển lành mạnh của em bé.

Nhiều phụ nữ thích ăn ngọt trong thời kỳ mang thai, trong khi nhiều nghiên cứu kết luận đường máu mẹ cao ảnh hưởng đến phát triển của thai nhi. Vậy liệu ăn đường như thế nào là an toàn trong thời kỳ mang thai?

Thông thường, hàng ngày, phụ nữ ăn một lượng đường nhất định qua nhiều loại thức uống và món ăn. Nhưng sau khi thụ thai, khuyến cáo nên giữ lượng đường dung nạp vào cơ thể trong một giới hạn cho phép. Việc tiêu thụ quá nhiều đường có thể gây hại cho cả mẹ và thai nhi.

Làm trầm trọng thêm các triệu chứng ốm nghén: Trong thời kỳ mang thai, thường gặp các triệu chứng như ợ nóng, thay đổi tâm trạng và buồn nôn, nôn. Khi nạp vào cơ thể một lượng đường quá mức, những triệu chứng này có thể trở nên trầm trọng hơn và kéo dài hơn.

Làm thiếu hụt dinh dưỡng: Khi phụ nữ mang thai, có thể cảm thấy thèm ăn, đó là một triệu chứng bình thường trong thai kỳ. Ví dụ có thể thèm ăn kem, ăn bánh ngọt, socola... Đa số các thực phẩm vừa nêu đều giàu đường và chất béo. Khi phụ nữ mang thai tiêu thụ nhiều thực phẩm chứa đường, lượng thức ăn giàu chất dinh dưỡng sẽ ít hơn. Điều này gây thiếu hụt dinh dưỡng cho cả mẹ và thai nhi.

uong-va-che-do-an-khi-mang-thai-1

Phụ nữ mang thai hạn chế ăn đồ chế biến sẵn.

Làm tăng cảm giác mệt mỏi: Mệt mỏi là một triệu chứng thông thường của việc mang thai. Ăn nhiều đường trong thời kỳ mang thai có thể làm trầm trọng thêm cảm giác này. Đường sucrose có trong thực phẩm và đồ uống có đường làm tăng lượng đường trong máu và làm giảm mức năng lượng của cơ thể.

Làm cho trẻ sinh ra cũng háo ngọt: Theo nghiên cứu, những phụ nữ thèm ngọt, thích ăn thức ăn có đường trong thời kỳ mang thai thường sinh ra những đứa trẻ khi lớn lên cũng thích ăn ngọt. Điều này làm cho trẻ dễ bị bệnh béo phì và phát triển các bệnh liên quan khác trong tương lai.

Tăng cân quá mức: Những phụ nữ ăn thừa đường trong thai kỳ có khuynh hướng tăng cân quá mức hơn so với các phụ nữ mang thai khác. Tăng cân quá mức trong thai kỳ có thể dẫn đến một số vấn đề như: chứng tiền sản; tăng huyết áp; đái tháo đường thai kỳ; biến chứng khi sinh và chuyển dạ; đau ở lưng, chân và hông; nhức đầu.

Lời khuyên cho chế độ ăn kiêng ít đường đối với phụ nữ mang thai

Tránh thực phẩm chế biến sẵn: Có rất nhiều đường, mỡ bão hòa và muối có trong thực phẩm chế biến sẵn. Tốt nhất nên ăn thực phẩm theo chế độ ăn kiêng tự chế biến để tránh những thành phần có hại. Tăng cường dùng rau quả tươi, thịt nạc, trứng, các sản phẩm từ ngũ cốc nguyên hạt và các protein lành mạnh. Nên tăng lượng protein lên 80-100g hàng ngày để hạn chế thèm ăn.

Tăng lượng thức ăn tự nhiên có vị ngọt ngào: Nếu phụ nữ mang thai thèm đồ ngọt, vẫn nên đáp ứng sự thèm muốn đó với các loại thực phẩm có vị ngọt ngào tự nhiên như trái cây tươi. Đây là đường ở dạng tự nhiên, nhưng chúng cũng chứa chất xơ, làm giảm tốc độ hấp thu đường. Trái cây tươi cũng có rất nhiều khoáng chất và vitamin cần thiết cho người mẹ mang thai.

Tránh các chất làm ngọt nhân tạo: Một số phụ nữ dùng chất làm ngọt nhân tạo như một cách thay thế ăn đường trong thai kỳ. Hiện nay, chưa có nghiên cứu đầy đủ về tác dụng của chất làm ngọt nhân tạo lên thai nhi, nhưng tốt nhất nên hạn chế chất làm ngọt nhân tạo.

Hướng dẫn ăn uống lành mạnh trong thời kỳ mang thai

Chọn thực phẩm “đa” dinh dưỡng: Nên ăn thực phẩm giàu chất dinh dưỡng vì chúng sẽ đáp ứng được nhiều nhu cầu dinh dưỡng cùng một lúc. Ví dụ, sữa cho nhiều protein và canxi. Thịt bò nạc và thịt lợn cho protein, kẽm, sắt và vitamin B.

Không ăn các loại thực phẩm chỉ có lượng calo đơn thuần: Bánh, bánh quy, kem và kẹo không phải là thực phẩm giàu dinh dưỡng nên hạn chế ăn. Nếu ăn quá nhiều đồ ngọt trong khi mang thai hoặc tiêu thụ quá nhiều calo sẽ làm giảm dung nạp các thực phẩm giàu chất dinh dưỡng.

Hãy nhớ rằng mang thai không có nghĩa là ăn uống cho hai người: Ăn quá nhiều là một trong những vấn đề với phụ nữ mang thai. Chỉ cần 2.300Kcal/ngày là đủ cho một phụ nữ có thai. Nhiều phụ nữ mang thai ăn quá nhiều và sẽ tăng cân nhiều hơn so với khuyến cáo.

Nhớ bổ sung vitamin: Bổ sung vitamin hàng ngày khi mang thai giúp cung cấp các chất như folate, sắt, vitamin và nhiều chất cần thiết khác. Sắt đặc biệt quan trọng vì giúp chống lại bệnh thiếu máu. Folate giúp phòng các khuyết tật thần kinh cho thai nhi.

Tập trung vào nhiều nhóm thực phẩm: Ngoài việc bổ sung vitamin, chọn lựa cho khẩu phần hàng ngày nhiều nhóm thực phẩm đa dạng để đảm bảo nhận được tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết.

Ăn thức ăn giàu chất xơ, uống nhiều nước có thể giúp ngăn ngừa táo bón (uống ít nhất 8 ly nước mỗi ngày). Ăn nhiều rau quả, ngũ cốc nguyên hạt... Ăn ít nhất 24-36g chất xơ mỗi ngày.

Tránh các loại thực phẩm chưa được tiệt trùng và không nấu chín: Không nên ăn hải sản chế biến gỏi sống. Không nên ăn cá chứa quá nhiều thủy ngân bao gồm cá thu, cá mập, cá kiếm, cá ngừ. Hạn chế ăn cá và hải sản đóng hộp. Không uống đồ uống có cồn trong thời kỳ mang thai.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Chế độ ăn uống lành mạnh khi mang thai (phần 1), Chế độ ăn uống lành mạnh khi mang thai (phần 2), Chế độ ăn uống lành mạnh khi mang thai (phần 3)

BS. Thanh Hoài - Theo Sức khỏe & Đời sống
Bình luận
Tin mới
  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

  • 30/10/2026

    7 cách giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

    Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.

  • 30/10/2026

    Viêm da mùa đông

    Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.

  • 29/10/2026

    Bệnh xương đá ác tính thể nặng (SMO)

    Bệnh xương đá ác tính nặng (SMO) là một rối loạn bẩm sinh dẫn đến suy giảm quá trình tái tạo xương. Bệnh đôi khi được gọi là bệnh xương cẩm thạch hoặc bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh (MIOP). Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau!

  • 29/10/2026

    Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10 – Mỗi gia đình là một “lá chắn”

    Không còn là căn bệnh của tuổi già, đột quỵ đang gia tăng nhanh chóng và trẻ hóa đáng báo động tại Việt Nam, để lại những hệ lụy nặng nề. Dù vậy, phần lớn các ca đột quỵ đều có thể phòng ngừa từ sớm nếu mỗi gia đình trở thành một phòng tuyến y tế chủ động. Nhân Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin giúp bạn biến tổ ấm thành "lá chắn" vững chắc bảo vệ hệ mạch máu và cuộc sống của cả gia đình.

  • 28/10/2026

    Trẻ bị viêm da cơ địa cần chuẩn bị gì khi vào đông?

    Viêm da cơ địa là bệnh da mạn tính thường gặp ở trẻ em, đặc trưng bởi tình trạng da khô, ngứa và tái phát nhiều đợt.

  • 28/10/2026

    Các bệnh thần kinh dễ gặp phải khi trời chuyển đông

    Mùa đông lạnh là thời điểm mà nhiều người cam thấy thoải mái với không khí se lạnh với những cơn gió mắt lành. Tuy nhiên đi cùng với đó là nhiều thách thức với sức khỏe, đặc biệt là các bệnh liên quan tới hệ thần kinh.

Xem thêm