Các bài tập pilate cũng có những tên gọi đặc biệt như bài tập “100”, bài tập “vượt qua khủng hoảng”, bài tập “voi”, bài tập “thiên nga”
Các động tác của Pilate trông khá đơn giản nhưng đòi hỏi độ chính xác và sự tập trung kiểm soát cao. Pilate nhấn mạnh về mặt kỹ thuật. Bạn có thể tập Pilate ở nhà thông qua các video hoặc hoặc bạn có thể đến các phòng tập thể thao có dụng cụ và huấn luyện viên giám sát việc tập luyện. Một bài tập Pilate điển hình sẽ kéo dài trong 45 phút nhưng bạn có thể rút gọn thời gian bằng cách hực hiện các động tác ít lần hơn hoặc đẩy nhanh tốc độ tập.
Pilate giúp bạn củng cố được sức mạnh, sức bền và độ dẻo dai linh hoạt của cơ thể. Bên cạnh đó pilate cũng giúp bạn thư thái hơn, trí óc và tinh thần minh mẫn thoải mái hơn.
Bạn không cần tập Pilate hàng ngày, hãy đổi gió bằng các bài tập khác như các bài tập cardio bởi vì Pilate không phải là aerobic.

Tập luyện nào cũng phải đổ mồ hôi. Các bài tập pilate đòi hỏi tập ở mức độ trung bình trở lên do đó bạn cũng nên chú ý đến cách thở và khả năng tập trung. Các bài tập Pilate chú trọng đến từng phần của cơ thể như trung tâm cơ thể, chân, mông, lưng.
Các loại bài tập của Pilate
Một số điều khác về Pilate
Pilate phù hợp cho người bắt đầu với những bài tập cơ bản sau đó sẽ nâng cao dần cường độ và động tác. Nếu bạn mới bắt đầu tập bạn nên đến phòng tập có giáo viên hướng dẫn để tránh xảy ra chấn thương.
Hãy đọc kỹ những đặc điểm của Pilate và xem chúng có phù hợp với bạn hay không trước khi quyết định tập.
Những lưu ý khi tập Pilate với những người có tình trạng sức khỏe đặc biệt.
Bạn có thể tham khảo cách tập bài tập Pilate theo video sau đây.
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Những lợi ích của yoga đã được khoa học chứng minh
Các bệnh nhân ung thư trường gặp nhiều vấn đề sức khỏe hơn trong mùa đông so với người khỏe mạnh. Họ đặc biệt dễ mắc các bệnh virus và cảm lạnh. Do đó, những người mắc bệnh ung thư cần phải đặc biệt cẩn thận trong mùa đông để đảm bảo sức khỏe cho bản thân.
Một ly sữa ấm vào buổi tối giúp trẻ ngủ ngon và phát triển chiều cao tốt hơn nhờ nguồn canxi dồi dào. Tuy nhiên, thói quen này lại là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tình trạng răng bị mủn do hỏng men răng nếu phụ huynh không thực hiện vệ sinh răng miệng đúng cách cho trẻ.
Thời tiết chuyển mùa là nguyên nhân khiến nhiều người, nhất là người cao tuổi bị đau khớp. Những thay đổi này không chỉ gây khó chịu mà còn làm các bệnh viêm khớp trở nên nghiêm trọng hơn. Để giảm đau và cải thiện chất lượng cuộc sống, việc hiểu rõ cơ chế tác động của thời tiết và áp dụng các biện pháp chăm sóc phù hợp là rất cần thiết. Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ phân tích nguyên nhân gây đau khớp và đưa ra các giải pháp thực tế để bảo vệ xương khớp.
Ăn ít rau và hoa quả được xem là nguyên nhân của 1,7 triệu trường hợp tử vong, chiếm 2,8% tổng số tử vong trên thế giới. Hơn 80% nguồn vitamin A sẵn có và gần 100% nguồn vitamin C được cung cấp từ rau quả.
Đau tim có thể xảy ra thường xuyên hơn vào mùa đông do một số yếu tố liên quan đến thời tiết lạnh. Các mạch máu có thể co lại, làm tăng huyết áp và khiến tim phải làm việc vất vả hơn để bơm máu. Điều này có thể làm tăng nguy cơ đau tim, đặc biệt đối với những người có bệnh tim từ trước. Hãy cũng tìm hiểu các vấn đề về tim mạch thường gặp trong mùa đông.
Rượu thường được sử dụng trong các dịp thư giãn, ăn mừng hay gắn kết xã hội. Tuy nhiên, đằng sau tính hợp pháp và sự chấp nhận rộng rãi, cần nhìn nhận rõ bản chất của rượu: một chất tác động thần kinh mạnh với ảnh hưởng đa dạng lên cơ thể con người. Dù trong nhiều trường hợp được sử dụng có kiểm soát, việc uống rượu vẫn tiềm ẩn nguy cơ lớn đối với sức khỏe, từ những rối loạn tạm thời về chức năng đến các bệnh lý mạn tính nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng.
Cải xoong là loại rau mùa đông, tuy nhiên, ít ai biết rằng loại rau này lại được mệnh danh là một 'siêu thực phẩm'. Vậy thực sự cải xoong có tác dụng gì?
Viêm tủy xương là một bệnh nhiễm khuẩn cấp tính hoặc mạn tính ở xương, bao gồm tủy xương và các mô mềm xung quanh. Bệnh thường do các loại vi khuẩn như tụ cầu vàng hoặc liên cầu gây ra. Những vi khuẩn này xâm nhập vào xương thông qua đường máu, sau khi cơ thể bị một trong các tình trạng nhiễm khuẩn tại một vùng nào đó.