Có trên 20 nghiên cứu chỉ ra rằng, loại chế độ ăn này có thể giúp bạn giảm cân và cải thiện tình trạng sức khỏe. Chế độ ăn ketogenic thậm chí còn có thể chống lại bệnh tiểu đường, ung thư, động kinh và bệnh Alzheimer. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu được cụ thể về chế độ ăn ketogenic.
Chế độ ăn ketogenic là gì?
Chế độ ăn ketogenic (gọi tắt là chế độ ăn keto) là một chế độ ăn rất ít carbohydrate, giàu chất béo và có nhiều điểm tương đồng với chế độ ăn low – carb. Chế độ ăn này sẽ cắt giảm tối đa lượng carbohydrate nạp vào cơ thể và sẽ thay thế bằng chất béo. Việc cắt giảm carbohydrate sẽ khiến cơ thể chuyển sang một trạng thái chuyển hóa gọi là ketosis. Khi tình trạng này xảy ra, cơ thể sẽ đối cháy mỡ dùng làm năng lượng rất hiệu quả. Chế độ ăn keto có thể khiến đường huyết và lượng insulin giảm đi đáng kể, cùng với đó là tăng lượng ketone, và điều này đem lại rất nhiều lợi ích về mặt sức khỏe.
Các loại chế độ ăn keto
Có rất nhiều chế độ ăn keto khác nhau, bao gồm:
Tuy nhiên chỉ có chế độ ăn keto tiêu chuẩn và chế độ keto giàu protein là được các nghiên cứu khoa học chứng minh về mặt lợi ích. Chế độ ăn keto theo chu kỳ hoặc theo mục đích là chế độ ăn nâng cao hơn và thường chỉ áp dụng cho những người muốn tăng lượng cơ hoặc các vận động viên.
Những thông tin trong bài viết này chủ yếu áp dụng cho chế độ ăn keto tiêu chuẩn, mặc dù một số nội dung có thể được áp dụng cho tất cả các dạng của chế độ ăn keto.
Chế độ ăn keto giúp bạn giảm cân
Chế độ ăn keto là một biện pháp giảm cân và giảm các yếu tố nguy cơ mắc bệnh một cách hiệu quả. Trên thực tế, các nhà nghiên cứu chỉ ra rằng chế độ ăn keto có lợi ích hơn rất nhiều so với chế độ ăn low – carb. Ngoài ra, chế độ keto còn có thể giúp bạn cảm thấy no, trong khi vẫn giảm được cân mà không cần ghi lại lượng calo hay ghi lại những thực phẩm bạn đã ăn.
Một nghiên cứu chỉ ra rằng, những người thực hiện chế độ ăn keto sẽ giảm cân nhiều hơn 2.2 lần so với những người thực hiện chế độ ăn ít carbohydrate và ít chất béo. Lượng tryglyceride và cholesterol HDL cũng cải thiện hơn ở những người này. Một nghiên cứu khác chỉ ra rằng, những người thực hiện chế độ keto sẽ giảm nhiều cân hơn 3 lần so với những người thực hiện chế độ ăn khuyến cáo dành cho người bệnh tiểu đường tại Anh.
Có rất nhiều lý do lý giải cho việc tại sao chế độ keto lại có lợi hơn nhiều so với chế độ low – carb. Một trong số những lý do đó là do tăng lượng protein mà cơ thể nạp vào, việc này sẽ có rất nhiều lợi ích. Việc tăng lượng ketone, giảm đường huyết và cải thiện mức độ nhạy cảm insulin cũng đóng một vai trò nhất định trong lợi ích của chế độ keto.
Tiểu đường được đặc trưng bởi tình trạng thay đổi quá trình trao đổi chất, tăng đường huyết và ảnh hưởng đến chức năng của insulin. Chế độ ăn keto giúp bạn giảm được lượng mỡ thừa, và điều này liên quan chặt chẽ đến tiểu đường type 2, tiền tiểu đường và hội chứng chuyển hóa.
Một nghiên cứu chỉ ra rằng, chế độ ăn keto sẽ giúp cải thiện tình trạng nhạy cảm insulin lên tới 75%. Một nghiên cứu khác trên những bệnh nhân tiểu đường chỉ ra rằng 7-21% người tham gia có thể dừng sử dụng các loại thuốc tiểu đường. Trong một nghiên cứu khác, nhóm thực hiện chế độ keto giảm 11.1kg, so với nhóm thực hiện chế độ ăn giàu carbohydrate chỉ giảm được 6.9 kg. Ngoài ra, 95.2% số người trong nhóm keto có thể ngừng hoặc giảm việc sử dụng thuốc tiểu đường so với 62% ở trong nhóm ăn nhiều carbohydrate.
Các lợi ích khác của chế độ ăn keto
Chế độ ăn keto ban đầu là một công cụ được sử dụng trong việc điều trị các bệnh thần kinh, ví dụ như động kinh. Các nhà nghiên cứu ngày nay đã chứng minh được rằng, chế độ ăn này có rất nhiều lợi ích với nhiều căn bệnh khác nhau:
Bệnh tim mạch: chế độ keto cải thiện các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch như mỡ thừa của cơ thể, lượng HDL, huyết áp và đường huyết.
Ung thư: Chế độ này gần đây được sử dụng để điều trị một số loại ung thư và làm giảm sự phát triển của khối u
Bệnh Alzheimer: Chế độ keto có thể làm giảm các triệu chứng của bệnh Alzheimer và làm giảm quá trình diễn biến của bệnh.
Động kinh: Các nghiên cứu đã chứng minh rằng chế độ keto có thể giảm đáng kể triệu chứng co giật ở những trẻ bị động kinh.
Bệnh Parkinson: Có một nghiên cứu chỉ ra rằng, chế độ ăn này giúp cải thiện các triệu chứng của bệnh Parkinson.
Hội chứng buồng trứng đa nang: Chế độ keto có thể giảm lượng insulin, và điều này đóng một vai trò quan trọng trong hội chứng buồng trứng đa nang.
Tổn thương não: Một nghiên cứu trên động vật chỉ ra rằng, chế độ này có thể làm giảm tình trạng lú lẫn và giúp hồi phục sau khi tổn thương não.
Mụn: Lượng insulin giảm đi và việc ăn ít đường và thực phẩm chế biến sẵn sẽ làm giảm mụn.
Tuy nhiên, bạn nên nhớ rằng, các nghiên cứu về chế độ keto còn chưa đưa ra được kết luận cuối cùng.
Các loại thực phẩm nên tránh
Tóm lại, bất kỳ loại thực phẩm nào giàu carbohydrate cũng nên được hạn chế.
Dưới đây là danh sách những thực phẩm nên giảm hoặc loại bỏ hoàn toàn ra khỏi chế độ keto:
Các loại thực phẩm nên ăn
Bạn nên xây dựng thực đơn dựa chủ yếu vào các loại thực phẩm sau:
Mặc dù chế độ ăn keto là an toàn cho những người khỏe mạnh, nhưng cũng sẽ có một số phản ứng phụ có thể xảy ra ban đầu, khi cơ thể chưa thể thích nghi với chế độ ăn này. Bạn có thể sẽ gặp phải tình trạng “cúm keto” (keto flu). Bao gồm các triệu chứng như ít năng lượng sống và hoạt động tinh thần kém, hay bị đói, gặp các vấn đề về giấc ngủ, buồn nôn, khó chịu ở đường tiêu hóa và giảm khả năng luyện tập thể thao. Để hạn chế tình trạng này, bạn có thể thử áp dụng chế độ ăn low – carb thường xuyên trong vài tuần đầu. Việc này sẽ giúp cơ thể thích nghi với việc đốt cháy nhiều mỡ hơn, trước khi bạn loại bỏ phần lớn carbohydrate ra khỏi bữa ăn.
Chế độ keto cũng sẽ làm thay đổi sự cân bằng nước và chất khoáng trong cơ thể, do vậy, bạn nên thêm muối vào trong bữa ăn hoặc uống bổ sung thực phẩm chức năng chứa các chất khoáng. Để giảm các phản ứng phụ, hãy cố gắng nạp 3000-4000mg natri, 1000mg kali và 300mg magie một ngày. Trong những ngày đầu ban có thể ăn cho tới khi cảm thấy no và không nên hạn chế carbohydrate quá nhiều.
Chế độ ăn keto là một chế độ ăn tốt cho những người bị thừa cân, tiểu đường hoặc muốn cải thiện chức năng chuyển hóa. Chế độ ăn này có thể sẽ không phù hợp cho những vận động viên muốn tăng cân hay tăng cơ. Và điều quan trọng nhất của bất cứ chế độ ăn nào, là nó chỉ có hiệu quả khi bạn thường xuyên thực hiện và thực hiện trong thời gian dài.
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Bạn nghĩ gì về người ăn chay và chế độ ăn chay
Người bị vảy nến nên bổ sung các loại thực phẩm chống viêm, giàu vitamin đồng thời hạn chế những thực phẩm có khả năng khiến bệnh phát triển, góp phần kiểm soát tốt bệnh và giúp làn da đẹp mịn màng hơn.
Đẻ mắc vai hay còn gọi là dấu hiệu “con rùa” - là tình trạng xảy ra khi một hoặc cả hai vai của em bé bị kẹt trong quá trình sinh thường. Không có dấu hiệu báo trước và không có cách nào để ngăn ngừa tình trạng này xảy ra. Nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể bao gồm việc em bé quá lớn, xương chậu của mẹ nhỏ hoặc đỡ đẻ sai tư thế. Tình trạng này có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng bao gồm cả chấn thương thần kinh cho em bé. Cùng đọc bài viết sau để hiểu thêm về tình trạng này!
Tầm vóc không chỉ là thước đo chiều cao đơn thuần mà còn phản ánh sức khỏe và sự phát triển toàn diện của một dân tộc. Tuy nhiên, thực trạng chiều cao của người Việt Nam hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế so với bạn bè quốc tế
Mùa xuân đến, mang theo không khí ấm áp và sức sống mới cho vạn vật. Tuy nhiên, đây cũng là thời điểm giao mùa, khí hậu biến đổi thất thường, tạo điều kiện cho các loại vi khuẩn, virus và mầm bệnh sinh sôi phát triển.
Ngày 2 tháng 4 hàng năm, thế giới cùng hướng về Ngày Thế Giới Nhận Thức về Tự Kỷ – một sự kiện do Liên Hợp Quốc khởi xướng nhằm kêu gọi sự quan tâm sâu sắc hơn đến rối loạn phổ tự kỷ (ASD).
Mùa xuân là thời điểm giao mùa, khí hậu thất thường, hanh khô, độ ẩm thấp, dễ gây ra những ảnh hưởng không tốt đến làn da nhạy cảm của trẻ nhỏ.
Tuổi mãn kinh không chỉ gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe sinh lý nữ, mà còn ảnh hưởng đến làn da. Chị em phụ nữ nên lưu ý điều gì khi chăm sóc da tuổi ngoài 40?
Giao mùa là thời điểm chuyển tiếp giữa các mùa trong năm, kéo theo sự thay đổi của thời tiết, khí hậu. Đối với người cao tuổi, giai đoạn này thường tiềm ẩn nhiều nguy cơ sức khỏe do hệ miễn dịch suy giảm và cơ thể dần lão hóa.