Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Nhổ răng khôn: Nên hay không?

Răng khôn (răng số tám hay răng hàm lớn thứ ba) là răng mọc cuối cùng, thông thường vào khi người từ 17 đến 25 tuổi. Đây là răng gây nhiều tranh cãi bởi vì chức năng của nó không rõ ràng nhưng những phiền toái mà nó mang lại rất phổ biến.

Việc nhổ răng khôn được thực hiện bởi nha sỹ và có thể được thực hiện ở phòng khám nha khoa hoặc bệnh viện, đặc biệt là khi bạn muốn nhổ toàn bộ răng khôn của mình một lúc hoặc nếu bạn có nguy cơ cao xảy ra biến chứng.

Nếu bạn có bất cứ tình trạng nhiễm trùng nào, việc nhổ răng có thể sẽ được lùi lại cho đến khi tình trạng nhiễm trùng không còn nữa. Bác sỹ có thể sẽ kê thuốc kháng sinh để điều trị tình trạng nhiễm trùng của bạn.

Trước khi nhổ răng khôn, nha sỹ sẽ gây tê cục bộ tại chân răng. Bạn có thể sẽ được gây mê tổng thể, đặc biệt là khi bạn muốn nhổ nhiều hơn 2 chiếc răng khôn cùng một lúc. Nha sỹ cũng có thể sẽ yêu cầu bạn không ăn hoặc uống gì sau nửa đêm trước ngày bạn nhổ răng.

Để nhổ răng khôn, vùng lợi ở phía trên răng khôn sẽ được mở ra và có thể có một phần xương che phủ răng bị cắt bỏ. Bác sỹ sẽ tách phần mô liên kết xương và răng, sau đó nhổ răng đi. Đôi khi, bác sỹ sẽ cắt răng khôn thành nhiều phần nhỏ để dễ nhổ hơn. Sau khi nhổ răng khôn, bạn có thể sẽ phải khâu. Cuối cùng, bông gạc sẽ được đặt lên trên vết thương để cầm máu.

Hồi phục sau khi nhổ răng

Trong đa số các trường hợp, việc hồi phục sẽ kéo dài trong vài ngày. Bạn có thể sẽ phải uống thuốc giảm đau theo đơn thuốc mà bác sỹ chỉ định. Những cách dưới đây sẽ giúp bạn hồi phục nhanh hơn:

  • Cắn chặt miếng bông gạc và thay bông gạc thường xuyên. Hỏi ý kiến bác sỹ nếu bạn vẫn tiếp tục chảy máu sau 24h nhổ răng.
  • Khi miệng bạn vẫn còn thuốc tê, hãy cẩn thận để không cắn vào môi, lưỡi hoặc bên trong má.
  • Không nằm trên mặt phẳng, việc này có thể khiến việc chảy máu kéo dài hơn. Nâng đầu cao hơn một chút bằng gối
  • Thử chườm lạnh bên ngoài má. Chườm từ 15-20 phút một lần trong 24 giờ đầu. 
  • Nghỉ ngơi sau khi nhổ răng. Các vận động mạnh có thể làm tăng thời gian chảy máu.
  • Ăn đồ ăn mềm như cháo hoặc súp.
  • Sau ngày đầu tiên, súc miệng nhẹ nhàng với nước muối ấm vài lần một ngày để giảm sưng và giảm đau.
  • Không hút thuốc lá ít nhất là 24 giờ sau khi nhổ răng. Hành vi ngậm và hút có thể làm mất cục máu đông và tăng thời gian hồi phục vết thương. Hút thuốc cũng làm giảm lượng máu tới răng và mang vi khuẩn tới vùng vết thương.
  • Tránh chạm vào vùng vết thương bằng lưỡi hoặc bằng ngón tay.
  • Tiếp tục chải răng và lưỡi một cách nhẹ nhàng

Nha sỹ có thể sẽ cắt chỉ cho bạn sau vài ngày.

Tại sao phải nhổ răng khôn?

Nhổ răng khôn là một việc làm cần thiết để ngăn chặn một số vấn đề sức khỏe sẽ xảy ra sau này. Ví dụ như:

  • Hàm của bạn có thể sẽ không đủ chỗ cho răng khôn, bởi vậy chúng có thể bị ảnh hưởng và không thể mọc được.
  • Răng khôn khi mọc qua lợi sẽ tạo ra một vạt lợi phát triển quanh chân răng. Đây có thể là nơi thức ăn và vi khuẩn đọng lại, gây sưng, đỏ và đau lợi.
  • Những vấn đề nghiêm trọng hơn có thể xảy ra từ chiếc răng khôn bị ảnh hưởng, như nhiễm trùng, gây tổn thương những răng khác, thậm chí tổn thương đến xương hoặc gây u nang.
Nên cân nhắc

Nếu răng khôn của bạn không gây ra các vấn đề trên, sẽ rất khó để quyết định có nên nhổ răng khôn hay không. Hãy nghĩ về những vấn đề sau nếu bạn quyết định nhổ răng khôn:

  • Bạn sẽ không bao giờ gặp vấn đề với răng khôn nữa
  • Nhổ răng khôn rất hiếm khi ảnh hưởng đến sức khỏe. Nhưng sẽ có một vài nguy cơ nhỏ khi tiến hành bất cứ thủ thuật nào.
  • Những người trẻ (dưới 20 tuổi), răng khôn thường chưa phát triển hết, và xương hàm chưa đặc nên việc nhổ răng khôn sẽ dễ hơn. Bạn càng nhổ răng khôn sớm, bạn càng hồi phục nhanh.
  • Đa số các vấn đề về răng khôn sẽ phát triển trong độ tuổi từ 15 đến 25.
  • Nếu bạn hơn 30 tuổi, nguy cơ gặp các vấn đề với răng khôn của bạn rất nhỏ.
  • Những biến chứng có thể xảy ra bao gồm viêm xương ổ răng, nhiễm trùng, chảy máu và tê buốt.
  • Phụ nữ đang uống thuốc tránh thai nên tiến hành nhổ răng khôn vào cuối chu kỳ kinh nguyệt.

Sau khi nhổ răng, bạn có thể sẽ bị:

  • Sưng, đau lợi và ổ răng vừa bị nhổ
  • Chảy máu liên tục trong 24 giờ.
  • Đau, khó khăn trong việc mở miệng
  • Lợi hồi phục chậm
  • Tổn thương chân răng hoặc thân răng bên cạnh
  • Tê miệng và môi sau khi gây tê cục bộ hoặc do tổn thương, viêm nhiễm các dây thần kinh ở hàm. Việc này sẽ tự động biến mất, nhưng trong một vài trường hợp hiếm, việc tê buốt này sẽ kéo dài mãi mãi.

Nhổ răng có thể sẽ làm các vi khuẩn trong miệng đi vào máu và gây nhiễm trùng các phần khác của cơ thể. Những người có hệ miễn dịch yếu cần uống kháng sinh trước và sau khi nhổ răng. 

Bùi Văn Dương - Phòng khám nha khoa Louis (theo Health)
Bình luận
Tin mới
  • 03/11/2026

    Tác hại của việc ăn đêm với sức khỏe

    Sau một ngày dài tất bật với công việc cơ quan và chăm lo cho con cái, khoảng thời gian tĩnh lặng lúc đêm muộn thường là lúc các bậc phụ huynh mới thực sự có giây phút thư giãn cho riêng mình. Đi cùng với một bộ phim hay hay những trang mạng xã hội thường là thói quen nhâm nhi một bát mì nóng hổi, một chút bánh kẹo ngọt hay những món đồ ăn vặt còn sót lại trong tủ lạnh. Sự chiều chuộng bản thân này tưởng chừng như vô hại và giúp giải tỏa căng thẳng rất tốt, nhưng thực chất lại đang âm thầm tạo ra những ảnh hưởng tiêu cực đến cơ thể. Việc thường xuyên nạp thức ăn vào thời điểm cơ thể cần nghỉ ngơi sẽ phá vỡ nhịp độ tự nhiên, kéo theo hàng loạt rủi ro về bệnh lý và làm suy giảm chất lượng cuộc sống của chúng ta.

  • 03/11/2026

    Sởi và Rubella trong mùa đông

    Mùa thu đông là thời điểm dễ bùng phát các bệnh truyền nhiễm do virus, đặc biệt là sởi và Rubella – hai căn bệnh có khả năng lây lan nhanh và gây biến chứng nguy hiểm, nhất là ở trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai. Dù đã có vaccine phòng ngừa hiệu quả, song sự chủ quan và thiếu tiêm chủng đầy đủ khiến nguy cơ dịch bệnh vẫn luôn hiện hữu. Việc hiểu rõ đặc điểm, triệu chứng và cách phòng tránh sởi, Rubella là chìa khóa để bảo vệ sức khỏe trong mùa lạnh.

  • 02/11/2026

    Tình trạng mất cơ khi dùng thuốc GLP-1: Những điều cần biết

    Các loại thuốc GLP-1 có thể giúp kiểm soát lượng đường trong máu và hỗ trợ giảm cân. Tuy nhiên, một số người có thể lo ngại về tình trạng mất cơ trong quá trình sử dụng các loại thuốc này.

  • 02/11/2026

    Cúm, COVID-19, viêm phổi và RSV – 4 bệnh truyền nhiễm dễ bùng phát khi trời lạnh

    Mùa lạnh là “thời điểm vàng” cho nhiều loại virus đường hô hấp phát triển. Nhiệt độ thấp và độ ẩm giảm khiến hệ miễn dịch suy yếu, niêm mạc mũi họng bị khô, giảm khả năng lọc và tiêu diệt mầm bệnh. Ngoài ra, khi trời lạnh, con người có xu hướng ở trong không gian kín, hạn chế thông gió, tạo điều kiện cho virus dễ lây lan qua giọt bắn và không khí.

  • 01/11/2026

    Chiến dịch Movember và hành trình chủ động bảo vệ sức khỏe phái mạnh

    Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.

  • 01/11/2026

    Lợi ích của hoạt động ngoài trời trong mùa đông

    Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.

  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

Xem thêm