Để hiểu rõ hơn về bệnh đau khớp gối ở người già, các bạn hãy tham khảo bài viết sau đây nhé!
Nguyên nhân người già đau khớp gối
Đau khớp gối có thể là triệu chứng của nhiều căn bệnh khác nhau.
Sự lão hóa của cơ thể khi về già, chức năng cũng như cấu tạo khớp đều có sự thay đổi, khớp trở nên kém linh động hơn, tế bào khớp bị thoái hóa, gân và dây chằng bị phân đoạn, đóng vôi, khô cằn, trở nên kém bền bỉ, kém co dãn, không chịu đựng được với căng lực nên dễ bị tổn thương, sụn trở nên đục màu, hóa xơ, khô nước, rạn nứt với nhiều tinh thể calcium làm khớp... cộng thêm với thời tiết thay đổi lại làm cơn đau khớp trở nên dữ dội hơn bao giờ hết.
Người già mắc các bệnh về khớp mạn tính như thoái hóa cột sống, thoái hóa sụn khớp, thoát vị đĩa đệm, viêm dây chằng, lao cột sống hoặc ung thư cột sống... cũng dễ là đối tượng bị đau khớp.
Loãng xương là một trong những nguyên nhân gây ra chứng đau nhức xương khớp thường xuyên ở người già.
Ngoài ra, những người bị béo phì, thừa cân, hồi trẻ bị chấn thương khớp, tật bẩm sinh, mắc các bệnh về chuyển hóa, làm việc chân tay khuân vác nặng nhọc, hay yếu tố di truyền cũng làm tăng nguy cơ ảnh hưởng tới các khớp xương.
Cách điều trị bệnh đau khớp gối ở người cao tuổi
1. Người bệnh cần đi thăm khám cụ thể để chữa trị
Khi bị đau nhức khớp, người bệnh nên tới các trung tâm y tế, bệnh viện để xác định nguyên nhân gây tổn thương khớp từ đó có chỉ định điều trị sớm.
2. Thường xuyên vận động nhẹ nhàng theo chỉ dẫn của bác sĩ
Người cao tuổi thường xuyên vận động với mức độ nhẹ nhàng và theo những hướng dẫn của bác sĩ bởi vì vận động rất tốt trong việc điều trị bệnh đau xương khớp, giúp xương dẻo dai hơn.
3. Giữ gìn sức khỏe vào mùa lạnh
Mùa lạnh tới người già cần giữ ấm cơ thể, đặc biệt là tại vị trí các khớp. Khi có dấu hiệu nhức khớp, tê, mỏi xảy ra (nhất là khi ngủ dậy) ở vị trí nào thì người cao tuổi cần làm nóng vùng xung quanh vị trí đó bằng cách thoa dầu. Như vậy sẽ làm nóng vùng xung quanh đó để cho các mạch máu giãn ra, vận chuyển máu được dễ dàng để nuôi các khớp. Ra đường cần mặc đủ ấm, cổ quàng khăn ấm, tay đi găng, chân đi tất, tránh ăn mặc hở lạnh.
4. Chế độ ăn uống hợp lý khoa học
Cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý để duy trì cân nặng ở mức độ vừa phải, tránh béo phì, thừa cân và cung cấp cho cơ thể đầy đủ các vi chất cần thiết từ thực phẩm. Nên bổ sung nhiều thực phẩm có chứa hàm lượng axit béo omega-3, các loại rau lá xanh và trái cây nhiều vitamin C, hạn chế các thực phẩm giàu axit béo omega-6 đồng thời lưu ý bổ sung canxi và vitamin D theo đơn của bác sĩ khám bệnh.
Quả lê mọng nước giàu chất xơ và vitamin C giúp dưỡng ẩm niêm mạc phế quản, tăng sức đề kháng, bảo vệ hệ hô hấp khi giao mùa. Vậy ăn bao nhiêu là đủ?
Bước vào lớp 1 là một bước ngoặt lớn, khiến nhiều trẻ không khỏi bỡ ngỡ, lo lắng hay sợ hãi khi phải thay đổi môi trường và làm quen với nếp sống quy củ. Bên cạnh áp lực tâm lý, môi trường học đường đông đúc cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ lây lan các bệnh truyền nhiễm. Nhằm giúp các bậc phụ huynh chuẩn bị một bệ phóng hoàn hảo cho con cả về thể chất lẫn tinh thần, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin khoa học và thiết thực ngay dưới đây.
Tuổi 50 là thời điểm cần chú ý thay đổi lối sống và dinh dưỡng để bảo vệ sức khỏe tim mạch.
Mùa hè mang đến những chuyến du lịch biển sôi động, những buổi dã ngoại ngoài trời và sự phong phú của các loại thực phẩm giải nhiệt. Tuy nhiên, thời tiết nắng nóng gay gắt kết hợp với độ ẩm cao lại là môi trường lý tưởng cho các loại vi khuẩn, nấm mốc phát triển và làm biến chất thức ăn với tốc độ chóng mặt.
Nhiều người băn khoăn không biết nên sử dụng rau má tươi hay rau má khô hàng ngày tốt cho sức khỏe hơn?
Giao mùa hè thu với nền nhiệt độ cao và những cơn mưa rào liên tiếp là điều kiện lý tưởng để các loài côn trùng gây bệnh sinh sôi, phát triển mạnh mẽ.
Thay đổi cách lựa chọn và kết hợp thực phẩm có thể giúp cải thiện mức cholesterol. Bốn điều chỉnh đơn giản dưới đây hỗ trợ xây dựng chế độ ăn tốt cho tim mạch.
Tư thế nằm ngủ có lẽ là điều mà bạn và cả gia đình đang lo lắng nếu nhà bạn có một em bé mới sinh: ngủ sấp hay ngửa. Bạn có biết rằng các chuyên gia đều đồng ý rằng: Cho bé ngủ nằm ngửa là cách ngủ an toàn duy nhất. Nhưng tại sao cho trẻ ngủ nằm ngửa lại quan trọng như vậy? Và khi nào bạn có thể cho bé lật người nằm sấp? Hãy đọc tiếp qua bài viết sau!