Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Đờ tử cung- biến chứng nguy hiểm sau đẻ

Đờ tử cung là một tình trạng nghiêm trọng có thể xảy ra sau sinh. Đờ tử cung xảy ra khi tử cung không thể co hồi sau khi sinh em bé, và có thể dẫn đến tình trạng băng huyết sau sinh, có thể gây nguy hiểm hiểm đến tính mạng người mẹ.

Đờ tử cung- biến chứng nguy hiểm sau đẻ

Sau khi sinh, cơ tử cung thường thắt chặt hoặc co lại để bong rau. Sự co hồi này giúp siết chặt các mạch máu gắn với bánh rau và giúp ngăn chảy máu. Nếu cơ tử cung không co đủ mạnh, máu vẫn tiếp tục chảy tự do dẫn đến băng huyết, mất máu quá nhiều.

Sản phụ bị đờ tử cung cần điều trị cấp cứu ngay lập tức để ngăn chảy máu và thay thế lượng máu bị mất. Băng huyết sau sinh có thể khá nghiêm trọng thậm chí đe dọa tính mạng người mẹ. Tuy nhiên, phát hiện sớm và điều trị có thể giúp sản phụ hồi phục hoàn toàn.

Triệu chứng của đờ tử cung

Triệu chứng chính của đờ tử cung là tử cung không co hồi và mềm, nhão sau khi sinh. Đờ tử cung là một trong những nguyên nhân phổ biến gây chảy máu sau sinh. Băng huyết sau sinh được định nghĩa là mất trên 500ml máu sau khi sổ nhau.

Triệu chứng bao gồm:

  • Chảy máu âm đạo nhiều và không kiểm soát được sau khi sinh
  • Tụt huyết áp
  • Tăng nhịp tim
  • Đau tử cung, vùng bụng, vùng lưng
Nguyên nhân

Có một số yếu tố khiến cơ tử cung không co hồi sau sinh bao gồm:

  • Chuyển dạ kéo dài
  • Chuyển dạ nhanh
  • Tử cung căng dãn quá mức hoặc quá to
  • Sử dụng oxytocin hoặc những thuốc khác hoặc gây mê toàn thân trong quá trình chuyển dạ
  • Đẻ chỉ huy hoặc kích thích chuyển dạ nhanh

Sản phụ có thể có nguy cơ cao bị đờ tử cung nếu:

  • Sinh đa thai, ví dụ sinh đôi, sinh ba
  • Em bé của bạn lớn hơn kích thước trung bình của các em bé khác
  • Bạn trên 35 tuổi
  • Bạn bị béo phì
  • Bạn bị đa ối
  • Bạn đã sinh nở nhiều lần

Tuy nhiên, đờ tử cung có thể xảy ra ở phụ nữ không có bất kì yếu tố nguy cơ nào.

Chẩn đoán

Đờ tử cung thường được chẩn đoán khi tử cung mềm, nhão và chảy máu nhiều sau khi sinh. Bác sĩ có thể ước lượng lượng máu mất bằng đếm số miếng lót đầy máu hoặc bằng cách cân số miếng lót.

Bác sĩ cũng sẽ khám lâm sàng và để loại trừ những nguyên nhân khác gây mất máu, ví dụ như rách cổ tử cung, rách âm đạo và không sót rau trong tử cung.

Bác sĩ cũng xét nghiệm hoặc theo dõi những dấu hiệu sau:

  • Nhịp tim
  • Huyết áp
  • Số lượng hồng cầu
  • Yếu tố đông máu

Biến chứng

Đờ tử cung gây ra hơn 90% số trường hợp chảy máu sau sinh. Chảy máu thường xảy ra sau khi sổ nhau.

Những biến chứng khác của đờ tử cung bao gồm:

  • Hạ huyết áp tư thế, gây choáng hoặc chóng mặt do huyết áp thấp
  • Thiếu máu
  • Mệt mỏi hoặc li bì
  • Tăng nguy cơ chảy mảu sau sinh ở những lần snh nở sau
  • Thiếu máu và mệt sau sinh cũng làm tăng nguy cơ mắc trầm cảm sau sinh.
  • Một biến chứng nguy hiểm khác của đờ tử cung là sốc mất máu. Tình trạng này có thể gây nguy hiểm tính mạng và cần cấp cứu kịp thời.

Điều trị

Điều trị đờ tử cung nhằm mục đích dừng chảy máu và thay thế lượng máu bị mất. Sản phụ phải được truyền dịch, máu và chế phẩm máu càng sớm càng tốt.

Điều trị đờ tử cung bao gồm:

  • Xoa đáy tử cung, bác sĩ đặt một tay ở âm đạo và đẩy tử cung lê trên trong khi tay kia đè vào đáy tử cung qua thành bụng và xoa bóp
  • Sử dụng thuốc co hồi tử cung bao gồm oxytocin, methylergonovine, và prostaglandin
  • Truyền máu, dịch và các chế phẩm của máu

Trong trường hợp nặng, điều trị bao gồm:

  • Phẫu thuật kẹp mạch máu tử cung gây chảy máu
  • Gây tắc động mạch tử cung, bao gồm việc đưa các mảnh nhỏ vào động mạch tử cung để ngăn máu đến tử cung.
  • Cắt tử cung nếu các phương pháp trên không có tác dụng

Tiên lượng

Nguy cơ một người phụ nữ tử vong do đờ tử cung sẽ tăng lên khi sản phụ không được điều trị cấp cứu kịp thời hoặc khi có sự chậm trễ trong việc chẩn đoán và điều trị. Nếu được điều trị kịp thời, đờ tử cung rất ít khi gây ra biến chứng.

Dự phòng

Không phải mọi trường hợp đờ tử cung đều có thể dự phòng được. Do vậy, điều quan trọng là bác sĩ chú ý kiểm soát vấn đề này ở mọi giai đoạn chuyển dạ. Nếu bạn có nguy cơ đờ tử cung cao, bạn nên sinh con tại bệnh viện hoặc những trung tâm có đầy đủ trang thiết bị để dự phòng tình trạng mất máu.

Tại các bệnh viện chuyên khoa sản, bác sĩ sẽ thẽo dõi liên tục dấu hiệu sinh tồn của bạn và lượng máu chảy ra ngay sau sinh để phát hiện tình trạng băng huyết. Trong trường hợp cần thiết, Oxytocin được tiêm ngay sau khi sinh để giúp tử cung co hồi. Xoa bóp tử cung ngay sau sinh cũng giảm nguy cơ đờ tử cung và nên thực hiện thường xuyên.

Uống vitamin trước sinh, bao gồm bổ sung sắt, cũng giúp chống thiếu máu và những biến chứng khác của đờ tử cung băng huyết.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Sa tử cung ở phụ nữ 

Ths.Bs. Trần Thu Nguyệt - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo Healthline
Bình luận
Tin mới
  • 11/03/2026

    Tăng cường miễn dịch như thế nào cho đúng cách?

    Tăng cường miễn dịch đúng cách là một lộ trình dài hạn dựa trên việc giảm thiểu stress oxy hóa và duy trì hoạt động ổn định của các tế bào lympho. Các nghiên cứu về dược liệu học gần đây đã chỉ ra rằng, các hợp chất sinh học có trong thảo mộc truyền thống như Kim ngân hoa, Cúc hoa hay Cam thảo không chỉ có khả năng trung hòa gốc tự do mà còn hỗ trợ điều hòa các chất trung gian gây viêm.

  • 11/03/2026

    4 nguồn thực phẩm bù đắp lượng vitamin D bị thiếu hụt trong mùa đông

    Dù cơ thể có thể tự sản sinh vitamin D từ ánh nắng mặt trời nhưng thực phẩm cũng là một nguồn cung cấp vitamin D quan trọng giúp bù đắp sự thiếu hụt vitamin D trong những tháng thiếu nắng mùa đông.

  • 11/03/2026

    Đau thần kinh tọa vào mùa đông

    Khi trời trở lạnh, việc đau thần kinh tọa sẽ trở nên vô cùng đau đớn, đôi lúc còn có chuyển biến xấu. Thời tiết lạnh có thể làm các cơ cột sống của bạn co cứng lại, và cơn đau của bạn có thể trầm trọng hơn do áp suất khí quyển và căng thẳng thể chất. May mắn thay, có những bước bạn có thể thực hiện để giúp giảm đau thần kinh tọa.

  • 10/03/2026

    Thảo mộc và các bệnh mạn tính không lây

    Bệnh mạn tính không lây (non-communicable diseases - NCDs) là nhóm bệnh bao gồm các bệnh như bệnh tim mạch, đột quỵ, tiểu đường type 2, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), rối loạn mỡ máu, béo phì, một số loại ung thư, hen… Bệnh mạn tính không lây là nguyên nhân tử vong và tàn phế hàng đầu ở nhiều quốc gia và đặt gánh nặng lớn lên hệ thống y tế và xã hội.

  • 10/03/2026

    Ăn chất béo từ các loại hạt giúp giảm cân hiệu quả, vì sao?

    Trái với nỗi sợ tăng cân, khoa học chứng minh việc ăn các loại hạt giúp giảm cân, đánh bay mỡ thừa hiệu quả hơn các chế độ ăn kiêng khắt khe. Bí mật nằm ở cơ chế chuyển hóa đặc biệt, kích hoạt quá trình đốt mỡ tự nhiên mà ít ai biết tới.

  • 10/03/2026

    Các nguyên nhân gây ợ nóng thường gặp

    Ợ nóng là cảm giác đau rát ở ngực, thỉnh thoảng xuất hiện, hoặc trở nên tồi tệ hơn sau khi ăn, vào ban đêm, khi nằm xuống hoặc cúi người. Đây là một triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).

  • 09/03/2026

    6 loại trái cây có chỉ số đường huyết thấp tốt cho người bệnh tiểu đường

    Trái cây vẫn có thể xuất hiện trong thực đơn của người bệnh tiểu đường nếu lựa chọn đúng loại và kiểm soát khẩu phần. Các chuyên gia khuyến nghị ưu tiên thực phẩm có chỉ số đường huyết (GI) thấp để hỗ trợ ổn định glucose máu.

  • 09/03/2026

    7 biện pháp phòng bệnh hô hấp hiệu quả mùa nồm ẩm

    Giai đoạn chuyển mùa từ đông sang xuân tại miền Bắc thường xuất hiện hiện tượng nồm ẩm và mưa phùn, khiến độ ẩm tăng cao và tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm mốc phát triển mạnh. Kiểu thời tiết này đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em, người cao tuổi và những người có bệnh lý nền, do các bệnh về đường hô hấp dễ dàng bùng phát và trở nặng. Nhằm giúp người dân chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin về các biện pháp khoa học và thiết thực nhất ngay dưới đây.

Xem thêm