Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Những điều cần biết về xuất huyết sau sinh - Phần 2

Một số tình trạng bệnh lý liên quan đến quá trình mang thai hoặc các bệnh về máu cũng có thể làm tăng nguy cơ bị xuất huyết sau sinh của bạn

chỉ áp dNhững điều cần biết về xuất huyết sau sinh

Những vấn đề ảnh hưởng đến nhau thai

  • Bong nhau sớm: là tình trạng nhau thai tách ra khỏi thành tử cung trước khi sinh.
  • Rau cài răng lược: xảy ra khi nhau thai phát triển quá sâu tại thành tử cung.
  • Rau tiền đạo: là khi rau thai nằm rất thấp trong tử cung và bao phủ toàn bộ hoặc một phần cổ tử cung, chặn đường ra của em bé.
  • Sót rau: điều này xảy ra khi không đẩy hết nhau thai trong vòng 30 đến 60 phút sau khi sinh. Ngay cả khi rau thai đã bong ngay sau khi sinh, bác sĩ vẫn phải kiểm tra rau thai để đảm bảo nó không thiếu bất kỳ mô nào. Nếu mô bị mất và không được lấy ra khỏi tử cung ngay tức thì, nó có thể gây chảy máu và nhiễm trùng tử cung.

Những vấn đề trong quá trình chuyển dạ và lúc sinh

  • Sinh mổ
  • Gây mê toàn thân
  • Dùng thuốc để thúc chuyển dạ. Các bác sỹ thường sử dụng Pitocin để gây ra chuyển dạ. Pitocin là dạng oxytocin nhân tạo kích thích cơn co tử cung.
  • Dùng thuốc để ngăn ngừa các cơn co thắt trong khi sinh non: khi sản phụ có nguy cơ sinh non, bác sỹ có thể sử dụng thuốc tocolytics để làm chậm hoặc ngừng các cơn co thắt, nhằm hạn chế việc sinh sớm.
  • Rách tầng sinh môn: là tình trạng các mô trong âm đạo hoặc cổ tử cung bị cắt hoặc rách trong khi sinh. Tầng sinh môn có thể bị rách nếu sinh con quá lớn, con sinh ra quá nhanh hoặc bạn bị cắt tầng sinh môn để hỗ trợ em bé ra ngoài . Rách tầng sinh môn cũng có thể cũng có thể xảy ra nếu thực hiện sinh con bằng phóc - xép hoặc giác hút chân không.
  • Quá trình chuyển dạ kéo dài hoặc quá nhanh. Thời gian chuyển dạ là khác nhau đối với mỗi phụ nữ. Nếu bạn sinh con lần đầu tiên, thì thường mất khoảng 14 giờ. Nếu bạn đã sinh trước đây, thường mất khoảng 6 giờ.
     

Các tình trạng khác

  • Các tình trạng về máu, như bệnh von Willebrand hoặc đông máu đông máu lan tỏa nội mạch (còn gọi là DIC). Những bệnh này có thể làm tăng nguy cơ bị máu tụ. Máu tụ xảy ra khi một mạch máu vỡ ra gây ra cục máu đông hình thành ở mô, cơ quan hoặc một phần khác của cơ thể. Sau khi sinh, một số phụ nữ bị tụ huyết ở vùng âm đạo hoặc âm hộ. Bệnh Von Willebrand là một rối loạn chảy máu khiến việc cầm máu trở nên khó khăn hơn. DIC gây ra cục máu đông hình thành trong các mạch máu nhỏ và có thể dẫn đến xuất huyết nghiêm trọng. Một số biến chứng thai nghén và sinh đẻ (như rau cài răng lược), phẫu thuật, nhiễm trùng huyết (nhiễm trùng máu) và ung thư có thể gây ra DIC.
  • Nhiễm trùng, như viêm màng ối.
  • Béo phì. Béo phì có nghĩa là bạn có một lượng chất béo thừa. Nếu bạn béo phì, chỉ số khối cơ thể (còn gọi là BMI) là 30 hoặc cao hơn.
  • Tiền sản giật hoặc tăng huyết áp thai kỳ. Tiền sản giật là một tình trạng có thể xảy ra sau tuần thứ 20 của thai kỳ hoặc ngay sau khi mang thai. Đó là khi phụ nữ mang thai bị tăng huyết áp và có các dấu hiệu cho thấy một số nội tạng, như thận và gan, có thể không hoạt động bình thường. Dấu hiệu tiền sản giật bao gồm việc có protein trong nước tiểu, thay đổi thị lực và đau đầu nghiêm trọng. Tăng huyết áp thai kỳ là huyết áp cao bắt đầu sau 20 tuần mang thai và biến mất đi sau khi sinh. Một số phụ nữ bị tăng huyết áp trong thai kỳ bị tiền sản giật ở thời kỳ mang thai.

Xuất huyết sau sinh được điều trị như thế nào ?

Điều trị phụ thuộc vào nguyên nhân gây chảy máu, và có thể bao gồm:

• Bù chất lỏng, thuốc (như Pitocin) hoặc truyền máu.

• Phẫu thuật, như phẫu thuật cắt bỏ tử cung hoặc phẫu thuật mở bụng. Cắt bỏ tử cung chỉ áp dụng nếu các phương pháp điều trị khác không hiệu quả, toàn bộ tử cung sẽ bị cắt bỏ để cầm máu. Phẫu thuật mở bụng là khi bác sỹ tiến hành mở bụng để kiểm tra nguyên nhân gây chảy máu và cầm máu.

• Xoa bóp tử cung bằng tay: là thủ thuật bác sỹ đưa tay vào trong tử cung, xoa bóp để giúp tử cung co lại, giảm chảy máu hạn chế hình thành cục máu đông.

• Thở oxy qua mặt nạ

• Loại bỏ phần còn sót lại của nhau thai từ tử cung, băng tử cung bằng gạc, bóng đặc biệt hoặc bọt biển, hoặc khâu để ngăn chặn chảy máu từ các mạch máu.

• Tạo huyết khối các mạch máu cung cấp máu tới tử cung. Trong thủ thuật này, bác sỹ sẽ sử dụng các xét nghiệm đặc biệt để tìm ra mạch máu đang chảy máu và tiêm chất vào trong mạch để ngăn chặn chảy máu. Nó được sử dụng trong những trường hợp đặc biệt và có thể ngăn bạn không cần phải cắt bỏ tử cung.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Vã mồ hôi sau sinh

Bình luận
Tin mới
  • 13/10/2026

    Bí quyết phòng ngừa đột quỵ ở người cao tuổi khi trời lạnh

    Khi thời tiết chuyển lạnh và nhiệt độ giảm sâu, nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi tăng cao đáng kể, trở thành mối lo ngại hàng đầu của nhiều gia đình. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng mà còn dễ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Nhằm giúp mọi người chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm và các biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả trong mùa đông.

  • 13/10/2026

    Nguy cơ khi hiến tế bào gốc từ máu và tủy xương bạn cần biết

    Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!

  • 12/10/2026

    Chăm sóc và phục hồi làn da bị cước, nẻ gót tay chân ở trẻ nhỏ

    Mùa đông tới mang theo không khí khô lạnh khiến làn da vốn mỏng manh của trẻ nhỏ phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe. Hiện tượng nẻ gót, bong tróc hay cước tay chân ở trẻ nhỏ là nỗi trăn trở hàng đầu của nhiều bậc phụ huynh. Những vết bong nẻ không chỉ làm bé đau rát, ngứa ngáy mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt, giấc ngủ và sự phát triển toàn diện của trẻ. Việc nhận biết rõ nguyên nhân, dấu hiệu và nắm chắc quy trình chăm sóc da chuẩn khoa học sẽ giúp cha mẹ chủ động bảo vệ toàn diện cho bé trong những ngày giá rét.

  • 12/10/2026

    Cách giúp đậu dễ ​​tiêu hóa hơn

    Mọi người thường tránh ăn đậu vì chúng được biết là gây đầy hơi và chướng bụng. Điều này xảy ra vì đậu chứa một loại đường phức tạp gọi là galacto-oligosaccharide (GOS), một dạng carbohydrate mà các enzyme tiêu hóa của con người không thể phân giải hoàn toàn. Thay vào đó, GOS được vi khuẩn trong ruột già lên men, và sinh ra sản phẩm phụ là khí, gây đầy hơi. Mặc dù không có loại thực phẩm nào có thể ngăn ngừa hoàn toàn tình trạng đầy hơi do đậu gây ra, nhưng việc kết hợp đậu với một số loại thực phẩm cụ thể có thể cải thiện tiêu hóa.

  • 11/10/2026

    Thói quen đọc sách giúp giảm nguy cơ bệnh Alzheimer

    Làm thế nào để giữ cho trí óc luôn minh mẫn và nhạy bén khi tuổi tác ngày một tăng? Câu trả lời có thể đơn giản nằm ngay trên những trang sách. Đọc sách không chỉ là một hình thức giải trí tuyệt vời mà còn là bài tập hoàn hảo cho não bộ, giúp duy trì sức khỏe tinh thần, bảo vệ trí nhớ và đặc biệt là giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer.

  • 11/10/2026

    Ăn mỡ lợn giảm cân hay tăng cân?

    Mỡ lợn lâu nay bị coi là 'thủ phạm' gây tăng cân. Tuy nhiên nghiên cứu cho thấy chuột ăn mỡ lợn tích lũy mỡ thấp hơn dầu thực vật. Đâu là sự thật?

  • 11/10/2026

    Cảnh giác bệnh đường hô hấp mùa giao mùa

    Giao mùa là thời điểm chuyển giao giữa hai mùa trong năm, khi nhiệt độ, độ ẩm, và hướng gió thay đổi thất thường. Đây cũng chính là giai đoạn mà cơ thể con người dễ bị “sốc nhiệt” – khi chưa kịp thích nghi với điều kiện thời tiết mới. Chính vì vậy, thời điểm này luôn là “cao điểm” của các bệnh lý về đường hô hấp, đặc biệt là ở trẻ em, người cao tuổi và người có hệ miễn dịch yếu. Nếu không chuẩn bị kỹ, các bệnh này không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe mà còn có thể bùng phát thành dịch, lây lan nhanh trong cộng đồng.

  • 10/10/2026

    5 thói quen giúp giảm nguy cơ ung thư hiệu quả

    Ung thư luôn là nỗi lo lớn của nhiều gia đình, nhưng căn bệnh này hoàn toàn không phải do "may rủi" quyết định. Chúng ta hoàn toàn có thể chủ động phòng ngừa từ 30-50% nguy cơ mắc bệnh chỉ nhờ việc điều chỉnh thói quen hằng ngày. Việc duy trì một lối sống lành mạnh chính là "lá chắn" tự nhiên giúp củng cố hệ miễn dịch và bảo vệ tế bào hiệu quả. Trong bài viết dưới đây, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ 5 cách ngăn ngừa ung thư đơn giản nhưng mang lại lợi ích lâu dài cho sức khỏe của bạn và gia đình.

Xem thêm