Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Những điều cần biết về xuất huyết sau sinh - Phần 1

Xuất huyết sau sinh là tình trạng nghiêm trọng nhưng hiếm gặp. Tuy nhiên, cần tìm hiểu những điều sau đây để sớm đưa sản phụ đến bệnh viện ngay khi cần thiết.

Những điều cần biết về xuất huyết sau sinh

NHỮNG ĐIỂM CHÍNH CẦN NHỚ

  • Xuất huyết sau sinh là tình trạng nghiêm trọng nhưng hiếm gặp.
  • Nếu bạn nghĩ rằng bạn đang bị xuất huyết sau sinh, hãy gọi cho bác sỹ hoặc gọi cấp cứu ngay
  • Bạn có thể bị xuất huyết sau sinh nếu bạn bị chảy máu nhiều từ âm đạo, tình trạng này không giảm bớt cải thiện hoặc dừng chảy máu. Đồng thời, bạn có :nhìn mờ, ớn lạnh, cảm thấy yếu ớt, mệt mỏi hoặc thậm chí choáng váng, hôn mê.
  • Bạn có nhiều khả năng bị xuất huyết sau sinh nếu bạn đã từng có tiền sử xuất huyết.
  • Bạn có nhiều khả năng bị xuất huyết sau sinh nếu bạn có một số tình trạng bệnh nhất định, đặc biệt là các tình trạng ảnh hưởng đến tử cung, nhau thai hay máu.

Chứng xuất huyết sau sinh là gì?

Xuất huyết sau khi sinh là tình trạng sản phụ bị chảy máu nặng sau khi sinh. Đó là một tình trạng nghiêm trọng nhưng hiếm gặp. Tình trạng này thường xảy ra trong vòng 1 ngày sau khi sinh, nhưng cũng có thể xảy ra trong vòng 12 tuần sau khi sinh. Khoảng 1 - 5 trên 100 phụ nữ sinh con (từ 1 đến 5 %) sẽ bị xuất huyết sau sinh, với các mức độ khác nhau.

Xuất huyết sau khi sinh có thể làm giảm huyết áp trầm trọng. Nếu không được điều trị nhanh chóng, tình trạng này có thể gây sốc và tử vong. Sốc là khi cơ quan trong cơ thể của bạn không có đủ lưu lượng máu.

Thông thường, mất máu sau khi sinh là chuyện bình thường. Phụ nữ thường bị mất khoảng 500 ml trong khi sinh thường hoặc khoảng 1.000 ml  khi sinh mổ. Với xuất huyết sau sinh, bạn có thể mất nhiều máu hơn, đặt cơ thể vào tình trạng nguy hiểm.

Làm thế nào để nhận biết xuất huyết sau khi sinh?

Bạn có thể bị xuất huyết sau khi sinh nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng dưới đây. Nếu bạn xuất hiện các triệu chứng này, hãy gọi cho bác sỹ ngay:

  • Chảy nhiều máu từ âm đạo và không cầm được
  • Hạ huyết áp hoặc có dấu hiệu sốc. Các dấu hiệu hạ huyết áp và sốc bao gồm nhìn mờ; ớn lạnh, da nhợt nhạt hoặc nhịp tim đập nhanh; cảm thấy chóng mặt, buồn ngủ hoặc yếu toàn thân; hoặc cảm giác choáng.
  • Buồn nôn hoặc đau quặn bụng
  • Da nhợt nhạt
  • Sưng và đau quanh âm đạo hoặc vùng đáy chậu. Vùng đáy chậu là vùng giữa âm đạo và trực tràng.

Một số phụ nữ có nhiều khả năng bị xuất huyết sau khi sinh hơn người khác?

Đúng vậy! Những yếu tố làm cho bạn có nhiều khả năng bị xuất huyết sau sinh hơn những người khác được gọi là các yếu tố nguy cơ. Có một yếu tố nguy cơ không có nghĩa là chắc chắn rằng bạn sẽ bị xuất huyết sau sinh, nhưng có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết của bạn. Xuất huyết sau sinh thường xảy ra mà không có dấu hiệu cảnh báo. Nhưng hãy trao đổi với bác sỹ về những gì bạn có thể làm để giúp giảm nguy cơ bị xuất huyết sau sinh.

Bạn có nhiều khả năng bị xuất huyết sau sinh hơn những phụ nữ khác nếu bạn đã có tiền sử xuất huyết trước đây. Phụ nữ Châu Á và Tây Ban Nha cũng có nhiều khả năng bĩị xuất huyết sau sinh hơn. Hiện nay, vẫn không rõ tại sao tình trạng xuất huyết sau sinh lại ảnh hưởng đến những nhóm phụ nữ này nhiều hơn những người khác.

Một số tình trạng sức khỏe cũng là các yếu tố nguy cơ đối với chứng xuất huyết sau sinh. Bạn có thể có nhiều khả năng bị xuất huyết sau sinh hơn những phụ nữ khác nếu bạn có bất kỳ vấn đề nào sau đây:

Những vấn đề ảnh hưởng đến tử cung

  • Mất trương lực tử cung: đây là nguyên nhân phổ biến nhất của xuất huyết sau sinh. Tình trạng này xảy ra khi các cơ trong tử cung của bạn không co hồi lại sau khi sinh. Các cơn co tử cung khi chuyển dạ giúp ngăn ngừa chảy máu từ trong tử cung do vỡ rau thai. Rau thai phát triển trong tử cung và cung cấp cho em bé các chất dinh dưỡng và oxy qua dây rốn. Bạn có thể bị mất trương lực tử cung khi tử cung của bạn kéo dài hoặc dãn rộng khi sinh đôi hoặc một đứa trẻ lớn hơn bình thường(hơn 3.6kg). Nó cũng có thể xảy ra nếu bạn đã sinh con một vài lần, chuyển dạ quá lâu hoặc có quá nhiều nước ối.
  • Lộn tử cung: là tình trạng tử cung lộn vào bên trong sau khi sinh.
  • Vỡ tử cung: là tình trạng tử cung bị rách trong khi sinh. Tình trạng này hiếm khi xảy ra và có thể xảy ra nếu bạn có một vết sẹo trong tử cung do sinh mổ hoặc nếu bạn đã có các loại phẫu thuật khác trên tử cung.

Đón đọc phần tiếp theo của bài viết tại vienyhocungdung.vn

Tham khảo thêm thông tin trong bài viết: Nhiễm trùng sau sinh nở

Bình luận
Tin mới
  • 12/10/2026

    Chăm sóc và phục hồi làn da bị cước, nẻ gót tay chân ở trẻ nhỏ

    Mùa đông tới mang theo không khí khô lạnh khiến làn da vốn mỏng manh của trẻ nhỏ phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe. Hiện tượng nẻ gót, bong tróc hay cước tay chân ở trẻ nhỏ là nỗi trăn trở hàng đầu của nhiều bậc phụ huynh. Những vết bong nẻ không chỉ làm bé đau rát, ngứa ngáy mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt, giấc ngủ và sự phát triển toàn diện của trẻ. Việc nhận biết rõ nguyên nhân, dấu hiệu và nắm chắc quy trình chăm sóc da chuẩn khoa học sẽ giúp cha mẹ chủ động bảo vệ toàn diện cho bé trong những ngày giá rét.

  • 12/10/2026

    Cách giúp đậu dễ ​​tiêu hóa hơn

    Mọi người thường tránh ăn đậu vì chúng được biết là gây đầy hơi và chướng bụng. Điều này xảy ra vì đậu chứa một loại đường phức tạp gọi là galacto-oligosaccharide (GOS), một dạng carbohydrate mà các enzyme tiêu hóa của con người không thể phân giải hoàn toàn. Thay vào đó, GOS được vi khuẩn trong ruột già lên men, và sinh ra sản phẩm phụ là khí, gây đầy hơi. Mặc dù không có loại thực phẩm nào có thể ngăn ngừa hoàn toàn tình trạng đầy hơi do đậu gây ra, nhưng việc kết hợp đậu với một số loại thực phẩm cụ thể có thể cải thiện tiêu hóa.

  • 11/10/2026

    Thói quen đọc sách giúp giảm nguy cơ bệnh Alzheimer

    Làm thế nào để giữ cho trí óc luôn minh mẫn và nhạy bén khi tuổi tác ngày một tăng? Câu trả lời có thể đơn giản nằm ngay trên những trang sách. Đọc sách không chỉ là một hình thức giải trí tuyệt vời mà còn là bài tập hoàn hảo cho não bộ, giúp duy trì sức khỏe tinh thần, bảo vệ trí nhớ và đặc biệt là giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer.

  • 11/10/2026

    Ăn mỡ lợn giảm cân hay tăng cân?

    Mỡ lợn lâu nay bị coi là 'thủ phạm' gây tăng cân. Tuy nhiên nghiên cứu cho thấy chuột ăn mỡ lợn tích lũy mỡ thấp hơn dầu thực vật. Đâu là sự thật?

  • 11/10/2026

    Cảnh giác bệnh đường hô hấp mùa giao mùa

    Giao mùa là thời điểm chuyển giao giữa hai mùa trong năm, khi nhiệt độ, độ ẩm, và hướng gió thay đổi thất thường. Đây cũng chính là giai đoạn mà cơ thể con người dễ bị “sốc nhiệt” – khi chưa kịp thích nghi với điều kiện thời tiết mới. Chính vì vậy, thời điểm này luôn là “cao điểm” của các bệnh lý về đường hô hấp, đặc biệt là ở trẻ em, người cao tuổi và người có hệ miễn dịch yếu. Nếu không chuẩn bị kỹ, các bệnh này không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe mà còn có thể bùng phát thành dịch, lây lan nhanh trong cộng đồng.

  • 10/10/2026

    5 thói quen giúp giảm nguy cơ ung thư hiệu quả

    Ung thư luôn là nỗi lo lớn của nhiều gia đình, nhưng căn bệnh này hoàn toàn không phải do "may rủi" quyết định. Chúng ta hoàn toàn có thể chủ động phòng ngừa từ 30-50% nguy cơ mắc bệnh chỉ nhờ việc điều chỉnh thói quen hằng ngày. Việc duy trì một lối sống lành mạnh chính là "lá chắn" tự nhiên giúp củng cố hệ miễn dịch và bảo vệ tế bào hiệu quả. Trong bài viết dưới đây, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ 5 cách ngăn ngừa ung thư đơn giản nhưng mang lại lợi ích lâu dài cho sức khỏe của bạn và gia đình.

  • 10/10/2026

    Mướp đắng tốt cho sức khỏe thế nào?

    Mướp đắng là thực phẩm phổ biến nhưng được nhiều người ưa chuộng vì những công dụng tốt cho sức khỏe.

  • 10/10/2026

    Bệnh ho gà - Mối nguy hiểm cho trẻ nhỏ trong mùa đông

    Ho gà là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi khuẩn Bordetella pertussis gây ra, lây lan chủ yếu qua đường hô hấp. Bệnh đặc trưng bởi những cơn ho kéo dài, dữ dội và dai dẳng, thường kết thúc bằng tiếng “rít” đặc trưng khi hít vào. Ho gà có thể gây biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt ở trẻ nhỏ, người già và những người có hệ miễn dịch yếu. Việc tiêm vắc xin đầy đủ và phát hiện sớm đóng vai trò quan trọng trong phòng ngừa và kiểm soát căn bệnh này.

Xem thêm