Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Cách trữ sữa mẹ lâu dài cho trẻ

Khi mẹ bắt đầu cho con bú, sữa mẹ có thể dồi dào và nhiều hơn nhu cầu bé uống. Sản phụ có thể vắt sữa mẹ ra và trữ đông để có thể sử dụng cho con bú về lâu dài. Ðể làm được điều này một cách an toàn và vệ sinh, sản phụ nên nhớ những bước cơ bản sau:

Vệ sinh luôn là điều quan trọng nhất

Trước khi tiến hành vắt hoặc hút sữa, người mẹ cần nhớ rửa kỹ tay với xà phòng diệt khuẩn. Vật dụng để tích trữ sữa mẹ phải đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, có nắp đậy, làm từ chất liệu thủy tinh hoặc nhựa cứng không chứa Bisphenol A (BPA). Hiện nay, có rất nhiều loại túi trữ sữa chuyên dụng rất tiện lợi để các bà mẹ dễ dàng sử dụng.Tuy nhiên, các loại túi trữ sữa chuyên dụng có một nhược điểm là chúng có thể bị rách, bị hở và dễ bị nhiễm khuẩn hơn so với các vật đựng bằng chất liệu cứng.Để việc tích trữ sữa mẹ được đảm bảo nhất, hãy đặt túi trữ sữa vào trong một hộp đựng thực phẩm bằng nhựa cứng có nắp đậy kín. Và tuyệt đối không bao giờ sử dụng những dụng cụ như các loại chai dùng một lần hay túi bóng thông thường để tích trữ sữa mẹ cho trẻ.

Sản phụ cần ghi ngày giờ của từng bịch sữa để tiện kiểm tra hạn sử dụng.Chỗ trữ sữa tốt nhất trong tủ lạnh hoặc tủ đông là ở sâu phía trong, nơi có nhiệt độ thấp nhất và ổn định nhất. Nếu chưa thể để vào tủ lạnh hay tủ đông ngay, người mẹ có thể cất tạm phần sữa trữ ở trong thùng làm mát cách nhiệt.

Mỗi vật dụng dùng để tích trữ chỉ nên chứa lượng sữa mẹ đủ cho một cữ ăn của em bé. Với lần tích trữ đầu tiên, người mẹ có thể thử bắt đầu với thể tích từ 2 - 4 ounce (tương đương 59 - 118ml), sau đó sẽ tùy thực tế mà điều chỉnh.Người mẹ cũng có thể trữ thêm một số phần sữa nhỏ hơn (thể tích 1 - 2 ounce, tương đương khoảng 30 - 59ml) để dự phòng cho những tình huống bất ngờ. Thể tích sữa mẹ sẽ tăng lên khi ở trạng thái đông lạnh, do vậy, không nên đựng quá đầy trong dụng cụ tích trữ.

Cách trữ sữa mẹ lâu dài cho trẻ

Trữ sữa mẹ: Vệ sinh luôn là vấn đề cần lưu ý nhất.

Trữ sữa  thế nào cho đúng?

Cách Trữ Sữa Mẹ Lâu Dài Cho Trẻ Mà Mẹ Nên Biết

Tích trữ ở nhiệt độ phòng: Khi nhiệt độ phòng trong khoảng nhỏ hơn 26 độ C, sữa mẹ mới được vắt ra có thể được giữ tốt nhất trong vòng 4-6 giờ đồng hồ. Tuy nhiên, thời gian tích trữ và sử dụng tối ưu là trong vòng 4 giờ và nếu nhiệt độ phòng lớn hơn 26 độ C thì thời gian giữ sữa mẹ tối đa cũng chỉ là 4 giờ. Do đó, sữa mẹ được vắt ra và có nhu cầu trữ sữa mẹ cần cho vào túi đựng vô khuẩn và cần đưa vào tủ lạnh ngay.

Tích trữ trong tủ lạnh: sữa mẹ nếu được cất trữ ở khu vực sâu trong tủ lạnh một cửa (nhiệt độ -15 độ C) chỉ giữ được tối đa 2 tuần. Đối với tủ lạnh 2 cửa (- 18 độ C) thì thời gian bảo quản và sử dụng tối đa là 3 tháng.

Tích trữ trong tủ đông: tích trữ sữa mẹ bằng tủ đông (-20 độ C) là phương pháp giúp bảo quản được trong thời gian dài nhất, lên tới 12 tháng. Tuy nhiên, thời gian bảo quản và sử dụng tối ưu là trong vòng 6 tháng.

Sử dụng sữa trữ đông

Khi rã đông sữa, tốt nhất sản phụ nên để bịch sữa ra ngăn tủ mát hoặc muốn nhanh hơn thì bỏ bịch sữa vào ca nước ấm. Hãy luôn nhớ lấy phần sữa được cất trữ lâu nhất ra sử dụng trước (tuân theo nguyên tắc cất trước thì sử dụng trước). Không dùng lò vi sóng để rã đông vì các phần trong sữa sẽ nhận nhiệt lượng không đều, phần sẽ quá nóng trong khi phần khác vẫn lạnh. Mặt khác, dưới tác động của nhiệt độ cao, các kháng thể cần cho em bé trong sữa mẹ sẽ bị mất đi cũng như nguy cơ gây bỏng miệng bé. Khi rã đông sữa, nếu không dùng hết phải bỏ đi bởi nguy cơ nhiễm khuẩn sữa khi tái đông và sử dụng lại là khá cao.

Hướng dẫn lưu trữ sữa mẹ khoa học | Vinmec

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Sữa mẹ giúp giảm bệnh tật và tử vong ở trẻ.

Theo Sức Khỏe & Đời Sống
Bình luận
Tin mới
  • 21/03/2026

    Trà thảo mộc và cơ chế sinh học giúp thư giãn tinh thần

    Trong đời sống hiện đại, các trạng thái căng thẳng tinh thần mức nhẹ như mệt mỏi, khó tập trung, áp lực công việc hay rối loạn giấc ngủ thoáng qua ngày càng phổ biến. Phần lớn các tình trạng này chưa đến mức bệnh lý, nhưng nếu kéo dài có thể ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng sống và hiệu suất lao động.

  • 21/03/2026

    7 thức uống giúp thanh lọc phổi tự nhiên

    Thời tiết lạnh kèm ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng không nhỏ tới phổi và hệ hô hấp. Bên cạnh tập luyện và dinh dưỡng nâng cao chức năng phổi, hãy tham khảo 7 loại thức uống dưới đây giúp hỗ trợ phổi khỏe mạnh tự nhiên.

  • 21/03/2026

    Khi cảm lạnh chuyển thành viêm xoang

    Bạn bị nghẹt mũi, ho, và có thể cả đau họng. Có vẻ như đó là cảm lạnh thông thường. Nhưng sau vài ngày, các triệu chứng của bạn không thuyên giảm. Liệu cảm lạnh có thể biến thành viêm xoang không?

  • 20/03/2026

    Đản hoa – Thảo mộc thường bị bỏ quên

    Trong kho tàng y học cổ truyền Việt Nam và khu vực Đông Nam Á, nhiều loài thảo mộc đã được sử dụng lâu đời như kim ngân hoa, cam thảo, cúc hoa… Tuy nhiên, bên cạnh các vị thuốc quen thuộc, vẫn tồn tại những thảo dược ít được chú ý, dù có giá trị sinh học đáng kể.

  • 20/03/2026

    Sương mù não do hóa trị

    Hóa trị có thể giúp bạn chống lại ung thư , nhưng tác dụng phụ gần như chắc chắn. Bạn thường có một tâm trí mơ hồ, được gọi là " sương mù não do hóa trị ", trong và sau khi điều trị. Có thể bạn gặp khó khăn khi nhớ tên hoặc không thể làm nhiều việc cùng lúc tốt như trước đây.

  • 19/03/2026

    Trẻ khó ngủ, mất ngủ do tăng động: Dấu hiệu không nên bỏ qua

    Giấc ngủ đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển thể chất và não bộ của trẻ nhỏ. Tuy nhiên, không ít phụ huynh tại nước ta đang đối mặt với tình trạng trẻ khó ngủ, ngủ không sâu giấc, hay thức giấc ban đêm – đặc biệt ở nhóm trẻ có biểu hiện tăng động, hiếu động quá mức.

  • 19/03/2026

    Bệnh sốt xuất huyết

    Sốt xuất huyết nhẹ gây sốt cao và các triệu chứng giống cúm. Sốt xuất huyết nặng, còn gọi là sốt xuất huyết Dengue, có thể gây chảy máu nghiêm trọng, tụt huyết áp đột ngột (sốc) và tử vong.

  • 19/03/2026

    Thảo mộc giàu flavonoid và vai trò trong hỗ trợ giảm nguy cơ ung thư

    Khoảng 30–50% tử vong do ung thư có thể được phòng tránh bằng việc điều chỉnh các yếu tố nguy cơ đã biết: không hút thuốc, duy trì cân nặng hợp lý, ăn uống lành mạnh (nhiều rau củ quả), vận động đều đặn, hạn chế rượu và tuân thủ các chương trình tầm soát phù hợp.

Xem thêm