Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Bắt đầu cho trẻ ăn dặm - Phần 1

Ăn dặm là quá trình bắt đầu cho những trẻ đang bú sữa hoàn toàn làm quen với thức ăn cứng và rắn hơn. Khi nào trẻ nên ăn dặm và ăn dặm như thế nào là một điều khiến nhiều bà mẹ đau đầu bởi việc này sẽ ảnh hưởng đến dinh dưỡng, sự phát triển và thói quen ăn uống của trẻ sau này.

Khi nào trẻ sẵn sàng ăn dặm?

Bác sỹ khuyến cáo trẻ nhỏ nên bắt đầu ăn dặm vào khoảng 6 tháng tuổi. Vào thời điểm này, trẻ sẽ bắt đầu cần thêm các chất dinh dưỡng không có trong sữa, ví dụ như kẽm và sắt.

Các dấu hiệu cho thấy trẻ đã phát triển đầy đủ và sẵn sàng để ăn dặm bao gồm:

  • Trẻ có thể ngồi tốt và giữ vững được đầu cổ khi ngồi
  • Có thể dùng miệng giữ được thức ăn và sẵn sàng để nhai
  • Có thể cầm nắm đồ ăn và đưa vào mồm
  • Tò mò về bữa ăn và sẵn sàng tham gia vào bữa ăn của gia đình

Rất ít trẻ nhỏ muốn ăn dặm trước 6 tháng. Nếu bạn nhận thấy con mình có các dấu hiệu sẵn sàng ăn dặm nhưng trẻ lại chưa đủ 6 tháng, hãy hỏi bác sỹ nhi khoa hoặc bác sỹ dinh dưỡng để có lời khuyên hợp lý.

Ăn dặm truyền thống và ăn dặm tự chỉ huy

Ăn dặm có thể theo 2 phương pháp chính: ăn dặm truyền thống và ăn dặm do trẻ tự chỉ huy. Hoặc có thể phối hợp cả 2 biện pháp này trong trườnghợp trẻ thích hợ cả hai.

Không có khái niệm đúng hay sai khi lựa chọn biện pháp ăn dặm nào. Điều quan trọng là bạn cần biết ưu và nhược điểm của từng biện pháp và lựa chọn biện pháp phù hợp với hoàn cảnh gia đình và nhất là với từng trẻ.

Ăn dăm do trẻ tự chỉ huy

Trong phương pháp này, trẻ được khuyến khích tự ăn ngay từ khi bắt đầu. Bạn có thể cho trẻ làm quen với các thực phẩm bằng cách cắt nhỏ thực phẩm bằng cỡ ngón tay và để trẻ tự ăn, tự khám phá hương vị của từng loại thực phẩm.

Ưu điểm:

  • Phương pháp này khuyến khích trẻ độc lập trong ăn uống sớm hơn
  • Trẻ sẽ tự quyết định khi nào trẻ no và sẽ ít bị thừa cân hơn nếu áp dụng trong thời gian dài
  • Tiết kiệm thời gian phải nấu nướng riêng cho trẻ bởi trẻ có thể cùng tham gia vào bữa cơm của gia đình
  • Cả gia đình có thể ăn uống cùng nhau
Nhược điểm

Phương pháp này làm tăng nguy cơ hóc nghẹn. Tuy nhiên, nếu bạn cung cấp các loại thực phẩm phù hợp, thì nguy cơ bị hóc nghẹn của phương pháp ăn dặm tự chỉ huy cũng tương đương như phương pháp ăn dặm truyền thống.

Bên cạnh đó ăn dặm trẻ tự chỉ huy có một số nhược điểm nổi bật như: 

  • Khó kiểm soát được lượng thực phẩm trẻ đã ăn
  • Ăn dặm tự chỉ huy có thể sẽ khiến gian bếp, bàn ăn của bạn trở nên vô cùng bừa bộn và hỗn loạn
  • Ăn dặm tự chỉ huy có thể sẽ khiến bạn khó nhận ra các tình trạng dị ứng thực phẩm vì rất nhiều loại thực phẩm sẽ được cho trẻ làm quen cùng một lúc.

Ăn dặm kiểu truyền thống

Trong phương pháp này, bạn sẽ cho trẻ làm quen lần lượt với các loại thực phẩm. Bạn sẽ bắt đầu bằng các loại thực phẩm thuần và mịn, trước khi cho trẻ làm quen với các loại thực phẩm hỗn hợp và được cắt thái nhỏ, sau đó, trẻ mới được làm quen với các loại thực phẩm được cắt thái bằng ngón tay và cuối cùng trẻ sẽ làm quen với việc cắn từng miếng nhỏ.

Ưu điểm

  • Dễ dàng theo dõi lượng thực phẩm mà trẻ đã ăn vào
  • Khu vực bàn ăn, phòng bếp của bạn gọn gàng và ngăn nắp hơn

Nhược điểm

  • Bạn rất tốn thời gian làm đồ ăn riêng cho trẻ và cho trẻ ăn mỗi bữa
  • Sẽ có nguy cơ trẻ bị ăn quá nhiều bởi bạn sẽ không biết khi nào trẻ no và sẽ cố ép cho trẻ ăn thật nhiều.
  • Nếu trẻ đã quen với thức ăn có cấu trúc mịn, sẽ rất khó để trẻ làm quen với với các loại thức ăn thô, cứng hơn.

(... còn tiếp...)

Đón đọc phần tiếp theo tại vienyhocungdung.vn

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Những điều nên làm và không nên làm khi cho trẻ ăn dặm

Ths.Bs.Trần Thu Nguyệt - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo Healthline
Bình luận
Tin mới
  • 21/03/2026

    Trà thảo mộc và cơ chế sinh học giúp thư giãn tinh thần

    Trong đời sống hiện đại, các trạng thái căng thẳng tinh thần mức nhẹ như mệt mỏi, khó tập trung, áp lực công việc hay rối loạn giấc ngủ thoáng qua ngày càng phổ biến. Phần lớn các tình trạng này chưa đến mức bệnh lý, nhưng nếu kéo dài có thể ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng sống và hiệu suất lao động.

  • 21/03/2026

    7 thức uống giúp thanh lọc phổi tự nhiên

    Thời tiết lạnh kèm ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng không nhỏ tới phổi và hệ hô hấp. Bên cạnh tập luyện và dinh dưỡng nâng cao chức năng phổi, hãy tham khảo 7 loại thức uống dưới đây giúp hỗ trợ phổi khỏe mạnh tự nhiên.

  • 21/03/2026

    Khi cảm lạnh chuyển thành viêm xoang

    Bạn bị nghẹt mũi, ho, và có thể cả đau họng. Có vẻ như đó là cảm lạnh thông thường. Nhưng sau vài ngày, các triệu chứng của bạn không thuyên giảm. Liệu cảm lạnh có thể biến thành viêm xoang không?

  • 20/03/2026

    Đản hoa – Thảo mộc thường bị bỏ quên

    Trong kho tàng y học cổ truyền Việt Nam và khu vực Đông Nam Á, nhiều loài thảo mộc đã được sử dụng lâu đời như kim ngân hoa, cam thảo, cúc hoa… Tuy nhiên, bên cạnh các vị thuốc quen thuộc, vẫn tồn tại những thảo dược ít được chú ý, dù có giá trị sinh học đáng kể.

  • 20/03/2026

    Sương mù não do hóa trị

    Hóa trị có thể giúp bạn chống lại ung thư , nhưng tác dụng phụ gần như chắc chắn. Bạn thường có một tâm trí mơ hồ, được gọi là " sương mù não do hóa trị ", trong và sau khi điều trị. Có thể bạn gặp khó khăn khi nhớ tên hoặc không thể làm nhiều việc cùng lúc tốt như trước đây.

  • 19/03/2026

    Trẻ khó ngủ, mất ngủ do tăng động: Dấu hiệu không nên bỏ qua

    Giấc ngủ đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển thể chất và não bộ của trẻ nhỏ. Tuy nhiên, không ít phụ huynh tại nước ta đang đối mặt với tình trạng trẻ khó ngủ, ngủ không sâu giấc, hay thức giấc ban đêm – đặc biệt ở nhóm trẻ có biểu hiện tăng động, hiếu động quá mức.

  • 19/03/2026

    Bệnh sốt xuất huyết

    Sốt xuất huyết nhẹ gây sốt cao và các triệu chứng giống cúm. Sốt xuất huyết nặng, còn gọi là sốt xuất huyết Dengue, có thể gây chảy máu nghiêm trọng, tụt huyết áp đột ngột (sốc) và tử vong.

  • 19/03/2026

    Thảo mộc giàu flavonoid và vai trò trong hỗ trợ giảm nguy cơ ung thư

    Khoảng 30–50% tử vong do ung thư có thể được phòng tránh bằng việc điều chỉnh các yếu tố nguy cơ đã biết: không hút thuốc, duy trì cân nặng hợp lý, ăn uống lành mạnh (nhiều rau củ quả), vận động đều đặn, hạn chế rượu và tuân thủ các chương trình tầm soát phù hợp.

Xem thêm