Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Tại sao trẻ sơ sinh bú sữa mẹ bị táo bón?

Trẻ bú sữa mẹ đi đại tiện có thường xuyên không, và thế nào là táo bón ở trẻ sơ sinh? Làm thế nào bạn có thể kiểm soát được tình trạng táo bón ở trẻ sơ sinh?

Táo bón ở trẻ sơ sinh đang  bú sữa mẹ

Trẻ sơ sinh bú mẹ có thể chỉ đánh hơi mà không đi đại tiện trong vài ngày. Mặc dù vậy, phân của trẻ vẫn mềm. Tuy nhiên, khi trẻ không đi đại tiện trong 5-6 ngày hoặc khi đi ngoài phân khô rắn, trẻ có biểu hiện đau đớn, quấy khóc thì sẽ là vấn đề.

Cần lưu ý rằng, nếu một đứa trẻ sơ sinh bú sữa mẹ vẫn tăng cân bình thường, thì việc vài ngày không đi đại tiện cũng không có gì đáng lo ngại. Miễn là việc "đánh hơi" không làm trẻ đau, trẻ không quấy khóc, chướng bụng thì các bậc cha mẹ không có gì phải lo lắng cả.

Định nghĩa táo bón ở trẻ sơ sinh

Ở trẻ sơ sinh, táo bón thường được định nghĩa dựa vào trạng thái phân của trẻ hơn là tần suất đi đại tiện của trẻ.

Trẻ sơ sinh được coi là bị táo bón nếu đại tiện ra phân cứng, khuôn nhỏ như phân dê, hoặc nếu phân rất lớn, chắc và khó tống ra ngoài. Một số người sẽ coi trẻ bị táo bón khi phân của trẻ cứng và nếu trẻ phải rặn mới đi ngoài được. Tuy nhiên việc phải rặn để tống phân mềm ra ngoài không phải là dấu hiệu của chứng táo bón.

Tần suất đi đại tiện của trẻ sơ sinh bú sữa mẹ 

Điều quan trọng cần lưu ý là trẻ sơ sinh bú mẹ hoàn toàn (chỉ bú mẹ cho đến khi 6 tháng tuổi) hiếm khi bị táo bón. Trẻ 1-2 tháng tuổi thường đi đại tiện thường xuyên khoảng 1 - 2 lần mỗi ngày, nhưng sau đó trẻ sẽ bắt đầu đi ít hơn. Thậm chí, một vài trẻ bú sữa mẹ chỉ đại tiện 1 lần trong vòng 1-2 tuần. Ở những trẻ này, miễn là phân có nước hoặc mềm, thì  trẻ sẽ được coi là bình thường và không bị táo bón.

Tại sao trẻ bú sữa mẹ đi đại tiện ít như vậy? Điều này được lý giải là vì sữa mẹ được tiêu hóa rất tốt mà không có nhiều chất cặn còn lại để tạo thành phân. Tất nhiên, một khi bạn bắt đầu cho trẻ ăn thức ăn rắn, như ngũ cốc, tần suất đi đại tiện của trẻ có thể sẽ thay đổi. Vào thời điểm đó, trẻ sẽ đi đại tiện thường xuyên hơn và có thể phân sẽ cứng hơn.

Khi nào đại tiện không thường xuyên là vấn đề ở trẻ sơ sinh bú sữa mẹ?

Ngay cả khi một đứa trẻ đại tiện không thường xuyên - chỉ một lần một tuần hoặc thậm chí lâu hơn – nhưng nếu đó là thói quen của bé, thì đó vẫn là bình thường và bạn không cần thiết phải can thiệp gì cả.

Có một số trường hợp trẻ bú mẹ không đi đại tiện thường xuyên sẽ được coi là tình trạng bệnh lý, bao gồm:

  • Trẻ rất ít đi đại tiện trong 1 tháng đầu đời có thể là một dấu hiệu cho thấy bé không có đủ sữa để bú. Trường hợp này thường kèm theo dấu hiệu bé đang giảm cân hoặc gần như không tăng cân và có thể không có đủ số lượng tã ướt thải ra.
  • Trẻ từ 1 tháng tuổi trở lên không tăng cân hoặc tăng cân rất ít, cũng có thể là một dấu hiệu cho thấy trẻ ăn không đủ, không phát triển khỏe mạnh hoặc có một số vấn đề y tế khác.
  • Trẻ nhỏ không đi ngoài ra phân su trong những ngày đầu đời và trẻ đã có vấn đề về đại tiện kể từ khi sinh. Khi tình huống này xảy ra, ít đi đại tiện có thể là một dấu hiệu của bệnh Hirshsprungs. Bệnh Hirshsprungs không phổ biến, chỉ ảnh hưởng đến 1 trên 5.000 trẻ sơ sinh. Tình trạng táo bón trong bệnh này thường xuất hiện vào cuối tháng đầu tiên sau khi sinh.
Điều trị táo bón ở trẻ sơ sinh bú mẹ

Mặc dù tình trạng táo bón không phổ biến ở trẻ bú mẹ hoàn toàn, nhưng lại là tình trạng phổ biến khi thức ăn rắn được đưa vào chế độ ăn của trẻ. Khi đó, kể cả nếu trẻ đi đại tiện với tần suất bình thường cũng được coi là bị táo bón nếu trẻ phải rặn nhiều hoặc nếu trẻ cảm thấy không thoải mái khi đi đại tiện.

Ngoài ra, trẻ em bị đau khi đại tiện có thể sẽ dẫn đến tình trạng nhịn đi đại tiện để tránh đau. Điều này sẽ gây nên một vòng xoắn bệnh lý, trẻ càng nhịn đi đại tiện thì tình trạng táo bón càng nặng và càng đau hơn mỗi lần đi ngoài.

Trong đa số các trường hợp táo bón kể trên, sự thay đổi chế độ ăn uống có thể giúp điều trị tình trạng táo bón. Nhưng nếu con bạn bắt đầu nhịn đi đại tiện, cần phải cho trẻ sử dụng thuốc nhuận tràng. Hãy nhớ, chỉ sử dụng các thuốc nhuận tràng được bác sỹ kê đơn cho bé của bạn.

Hãy hỏi bác sĩ nhi khoa của bạn nếu bạn nghĩ rằng con của bạn bị táo bón hoặc đang có vấn đề khác với nhu động ruột.

Ngoài ra, có một vài bệnh có thể dẫn đến táo bón ở trẻ sơ sinh, chẳng hạn như chứng suy giáp, xơ nang, và một vài bệnh khác, nhưng thường những bệnh này sẽ kèm theo các triệu chứng liên quan và một số biểu hiện như tăng cân kém. Trong trường hợp này, cần đưa trẻ đi khám và điều trị căn bệnh chính.

 Tham khảo thêm thông tin trong bài viết: 11 nguyên nhân không ngờ gây táo bón

Ths.Bs.Trần Thu Nguyệt - Viện Y học ứng dụng Việt Nam
Bình luận
Tin mới
  • 15/10/2026

    6 loại thực phẩm chức năng phổ biến gây hại cho gan

    Các thực phẩm chức năng từ nghệ, đặc biệt là những loại có thêm tiêu đen, có thể gây hại cho gan, với số ca tổn thương gan do nghệ gây ra ngày càng tăng trong những năm gần đây.

  • 14/10/2026

    5 loại thực phẩm bổ sung có thể cải thiện hiệu suất tập luyện

    Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.

  • 14/10/2026

    U dây thần kinh thính giác

    U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!

  • 13/10/2026

    Bí quyết phòng ngừa đột quỵ ở người cao tuổi khi trời lạnh

    Khi thời tiết chuyển lạnh và nhiệt độ giảm sâu, nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi tăng cao đáng kể, trở thành mối lo ngại hàng đầu của nhiều gia đình. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng mà còn dễ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Nhằm giúp mọi người chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm và các biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả trong mùa đông.

  • 13/10/2026

    Nguy cơ khi hiến tế bào gốc từ máu và tủy xương bạn cần biết

    Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!

  • 12/10/2026

    Chăm sóc và phục hồi làn da bị cước, nẻ gót tay chân ở trẻ nhỏ

    Mùa đông tới mang theo không khí khô lạnh khiến làn da vốn mỏng manh của trẻ nhỏ phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe. Hiện tượng nẻ gót, bong tróc hay cước tay chân ở trẻ nhỏ là nỗi trăn trở hàng đầu của nhiều bậc phụ huynh. Những vết bong nẻ không chỉ làm bé đau rát, ngứa ngáy mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt, giấc ngủ và sự phát triển toàn diện của trẻ. Việc nhận biết rõ nguyên nhân, dấu hiệu và nắm chắc quy trình chăm sóc da chuẩn khoa học sẽ giúp cha mẹ chủ động bảo vệ toàn diện cho bé trong những ngày giá rét.

  • 12/10/2026

    Cách giúp đậu dễ ​​tiêu hóa hơn

    Mọi người thường tránh ăn đậu vì chúng được biết là gây đầy hơi và chướng bụng. Điều này xảy ra vì đậu chứa một loại đường phức tạp gọi là galacto-oligosaccharide (GOS), một dạng carbohydrate mà các enzyme tiêu hóa của con người không thể phân giải hoàn toàn. Thay vào đó, GOS được vi khuẩn trong ruột già lên men, và sinh ra sản phẩm phụ là khí, gây đầy hơi. Mặc dù không có loại thực phẩm nào có thể ngăn ngừa hoàn toàn tình trạng đầy hơi do đậu gây ra, nhưng việc kết hợp đậu với một số loại thực phẩm cụ thể có thể cải thiện tiêu hóa.

  • 11/10/2026

    Thói quen đọc sách giúp giảm nguy cơ bệnh Alzheimer

    Làm thế nào để giữ cho trí óc luôn minh mẫn và nhạy bén khi tuổi tác ngày một tăng? Câu trả lời có thể đơn giản nằm ngay trên những trang sách. Đọc sách không chỉ là một hình thức giải trí tuyệt vời mà còn là bài tập hoàn hảo cho não bộ, giúp duy trì sức khỏe tinh thần, bảo vệ trí nhớ và đặc biệt là giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer.

Xem thêm