Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

5 loại trái cây có chỉ số đường huyết thấp

Một số người bị đái tháo đường tin rằng trái cây có thể ăn không giới hạn. Có thực sự là như vậy không?

5 loại trái cây có chỉ số đường huyết thấp

Những bệnh nhân đái tháo đường cần biết rằng không phải thực phẩm nào cũng cung cấp lượng đường như nhau. Vì vậy cần phải lựa chọn thực phẩm phù hợp cho bữa ăn của người đái tháo đường, ví dụ như trái câychỉ số đường huyết thấp.

Tại sao nên lựa chọn thức ăn có chỉ số đường huyết thấp?

Nhìn chung, thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp thường có lượng chất xơ cao, chất xơ khiến bạn cảm thấy no lâu hơn. Chế độ ăn nhiều xơ cũng giúp ngăn chặn những thay đổi nhanh chóng của đường máu, giúp duy trì đường máu ổn định trong ngày.

Bên cạnh đó, các thức ăn có chỉ số đường huyết cao có thể mang đến cho bạn cảm giác đói và không thỏa mãn, vì thế có thể dẫn đến việc ăn quá nhiều.

Trái ngược với những quan niệm thông thường, trái cây ngọt có thể trở thành một phần trong chế độ ăn của người bị tiểu đường. Chúng là nguồn cũng cấp chất xơ, chất chống oxy hóa, và có nhiều loại trái cây có chỉ số đường huyết thấp.

5 loại trái cây có chỉ số đường huyết thấp

 
  • Quả táo: có chỉ số đường huyết là 38
  • Quả anh đào: có chỉ số đường huyết là 41
  • Quả lê: có chỉ số đường huyết là 38
  • Quả mận: có chỉ số đường huyết là 39
  • Dâu tây: có chỉ số đường huyết là 39

Ngược lại, một số loại trái cây có chỉ số đường huyết cao như:


Tham khảo thêm bài viết: Trái cây đối với bệnh tiểu đường

  • Quả chà là: có chỉ số đường huyết là 103
     
  • Nho khô: có chỉ số đường huyết là 64
     
  • Dưa hấu: có chỉ số đường huyết là 72
Bình luận
Tin mới
  • 21/03/2026

    Trà thảo mộc và cơ chế sinh học giúp thư giãn tinh thần

    Trong đời sống hiện đại, các trạng thái căng thẳng tinh thần mức nhẹ như mệt mỏi, khó tập trung, áp lực công việc hay rối loạn giấc ngủ thoáng qua ngày càng phổ biến. Phần lớn các tình trạng này chưa đến mức bệnh lý, nhưng nếu kéo dài có thể ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng sống và hiệu suất lao động.

  • 21/03/2026

    7 thức uống giúp thanh lọc phổi tự nhiên

    Thời tiết lạnh kèm ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng không nhỏ tới phổi và hệ hô hấp. Bên cạnh tập luyện và dinh dưỡng nâng cao chức năng phổi, hãy tham khảo 7 loại thức uống dưới đây giúp hỗ trợ phổi khỏe mạnh tự nhiên.

  • 21/03/2026

    Khi cảm lạnh chuyển thành viêm xoang

    Bạn bị nghẹt mũi, ho, và có thể cả đau họng. Có vẻ như đó là cảm lạnh thông thường. Nhưng sau vài ngày, các triệu chứng của bạn không thuyên giảm. Liệu cảm lạnh có thể biến thành viêm xoang không?

  • 20/03/2026

    Đản hoa – Thảo mộc thường bị bỏ quên

    Trong kho tàng y học cổ truyền Việt Nam và khu vực Đông Nam Á, nhiều loài thảo mộc đã được sử dụng lâu đời như kim ngân hoa, cam thảo, cúc hoa… Tuy nhiên, bên cạnh các vị thuốc quen thuộc, vẫn tồn tại những thảo dược ít được chú ý, dù có giá trị sinh học đáng kể.

  • 20/03/2026

    Sương mù não do hóa trị

    Hóa trị có thể giúp bạn chống lại ung thư , nhưng tác dụng phụ gần như chắc chắn. Bạn thường có một tâm trí mơ hồ, được gọi là " sương mù não do hóa trị ", trong và sau khi điều trị. Có thể bạn gặp khó khăn khi nhớ tên hoặc không thể làm nhiều việc cùng lúc tốt như trước đây.

  • 19/03/2026

    Trẻ khó ngủ, mất ngủ do tăng động: Dấu hiệu không nên bỏ qua

    Giấc ngủ đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển thể chất và não bộ của trẻ nhỏ. Tuy nhiên, không ít phụ huynh tại nước ta đang đối mặt với tình trạng trẻ khó ngủ, ngủ không sâu giấc, hay thức giấc ban đêm – đặc biệt ở nhóm trẻ có biểu hiện tăng động, hiếu động quá mức.

  • 19/03/2026

    Bệnh sốt xuất huyết

    Sốt xuất huyết nhẹ gây sốt cao và các triệu chứng giống cúm. Sốt xuất huyết nặng, còn gọi là sốt xuất huyết Dengue, có thể gây chảy máu nghiêm trọng, tụt huyết áp đột ngột (sốc) và tử vong.

  • 19/03/2026

    Thảo mộc giàu flavonoid và vai trò trong hỗ trợ giảm nguy cơ ung thư

    Khoảng 30–50% tử vong do ung thư có thể được phòng tránh bằng việc điều chỉnh các yếu tố nguy cơ đã biết: không hút thuốc, duy trì cân nặng hợp lý, ăn uống lành mạnh (nhiều rau củ quả), vận động đều đặn, hạn chế rượu và tuân thủ các chương trình tầm soát phù hợp.

Xem thêm