3 bài tập tốt nhất để giảm đau tay
Do phần lớn cơ tay của bạn bắt đầu từ khuỷu, bạn sẽ phải vận động cổ tay và cánh tay để giảm đau thích đáng. (đau ở bàn tay hoặc ngón tay thường bắt nguồn từ co cơ duỗi và cơ cơ ở cẳng tay.) Hãy thực hiện ba bài tập sau, bạn sẽ thấy giảm đau đáng kể.
Bàn tay lăn bóng golf

Đặt một quả bóng golf lên bàn, áp lòng bàn tay lên bóng. Lăn quả bóng theo vòng tròn từ cuối bàn tay, sang bên, lên ức bàn tay, dưới ngón cái và trở về. Lặp lại 5 đến 10 lần, nhấn thêm chút nữa nếu bạn không thấy đau nhiều, dừng lại và giữ bóng nếu tay di chuyển đến điểm đau nhất. Sau khi lăn theo chu vi bàn tay, mát xa vùng trung tâm với vòng nhỏ hơn. Lặp lại 5 đến 10 lần, nhớ dừng lại và giữ bóng golf ở điểm đau. Đổi bên tay và lặp lại.
Nảy bóng tennis

Nắm chặt bóng tennis bằng bàn tay. Tay úp, uốn cổ tay lên và khi gập xuống, đồng thời thả quả bóng xuống sàn. Khi quả bóng nảy lại, bắt lấy nó bằng lòng bàn tay úp. Nắm chặt bóng, và lặp lại. Thực hiện 20 lần nảy với một bên tay, sau đó lặp lại với tay bên kia.
Mát xa cẳng tay bằng bóng vợt

Đặt một quả bóng vợt lên bàn, đặt cẳng tay lên bóng, lòng bàn tay úp xuống. (Bóng vợt có cùng kích cỡ với bóng tennis, nhưng cứng hơn nhiều. Bắt đầu bằng khuỷu tay đặt trên bóng, chầm chậm lăn bóng lên dọc tay cho đến cổ tay. Lăn theo chiều ngược lại để bóng về khuỷu tay. Điều chỉnh vị trí bóng với mỗi lần lăn sao cho toàn bộ vùng cánh tay đều được mát xa sau khi hoàn thành 5 lượt lên xuống. Khi bạn chạm đến điểm đau, giữ bóng lại ở đó trong chốc lát.
Bây giờ nhặt bóng lên và đặt cẳng tay lên mặt bàn với lòng bàn tay úp xuống. Tay còn lại đặt và nhấn bóng lên trên cẳng tay. Bắt đầu gần khuyrui tay và chầm chậm lăn xuống cổ tay. Lăn ngược trở lại về vị trí ban đầu. Lăn lên và xuống 5 lần, di chuyển bóng một ít từ phải qua trái mỗi lần để bao phủ toàn bộ cánh tay. Đổi bên tay.
Xem thêm thông tin về bài viết Nguyên nhân gây đau cổ tay
Tỏi và mật ong là hai thực phẩm quen thuộc trong bữa ăn hằng ngày của người Việt. Ngoài giá trị dinh dưỡng, chúng còn được nghiên cứu về một số tác dụng sinh học có lợi cho sức khỏe khi sử dụng hợp lý.
Thiền định không chỉ bắt nguồn từ truyền thống tâm linh mà còn được khoa học chứng minh mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe thể chất và tinh thần trong cuộc sống hiện đại. Thực hành thiền giúp giảm stress hàng ngày, hỗ trợ điều trị bệnh lý mãn tính, và tạo sự cân bằng nội tại bền vững. Chỉ vài phút thiền mỗi ngày có thể tạo ra những thay đổi sinh học tích cực, như giảm hormone căng thẳng cortisol và cải thiện chức năng hệ miễn dịch. Bài viết này nhằm tổng hợp các bằng chứng khoa học về lợi ích của thiền và cung cấp hướng dẫn thực hành đơn giản cho người mới bắt đầu.
Thời gian gần đây, trào lưu “ăn chống viêm”, “thải độc” hay “tăng miễn dịch cấp tốc” với những lời khuyên “bỏ sữa ngay để trị mụn”, “gluten (ngũ cốc) là thủ phạm gây viêm não” trở nên phổ biến trên mạng xã hội.
Việc có những ngày sinh hoạt đều đặn có thể giúp bạn cảm thấy ổn định hơn khi cuộc sống trở nên căng thẳng. Nhưng một số thói quen nhỏ, thường bị bỏ qua, lại có thể gây hại cho sức khỏe của bạn, dẫn đến căng thẳng về thể chất hoặc tinh thần theo thời gian.
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại Hà Nội sẽ diễn ra vào ngày 30 và 31-5-2026. Trong cuộc đua nước rút đầy áp lực, bên cạnh việc ôn luyện kiến thức, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quyết định đến phong độ của thí sinh. Chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo, bổ sung dưỡng chất đúng cách để đảm bảo sức khỏe, trí não hoạt động bền bỉ trong giai đoạn cao điểm.
Muốn giảm cân, nhiều người thường cắt giảm tinh bột nhưng cơ thể cần đủ tinh bột để hoạt động. Vì vậy nên chọn đúng loại tinh bột và ăn đúng cách giúp giảm cân mà không cần phải nhịn đói khổ sở.
Nhiều người lầm tưởng rằng hệ miễn dịch của trẻ sau 6 tuổi đã trưởng thành và đủ sức chống chọi với thế giới. Tuy nhiên, thực tế khoa học lại cho thấy điều ngược lại: Đây là giai đoạn chuyển tiếp quan trọng cần được củng cố miễn dịch.
Chạy bộ giúp tiêu hao năng lượng hiệu quả và cải thiện sức khỏe tim mạch nhưng mỡ bụng không thể giảm ngay sau vài buổi tập. Thời điểm cơ thể bắt đầu huy động mỡ phụ thuộc vào cường độ vận động, thời gian duy trì, chế độ dinh dưỡng và khả năng thích nghi chuyển hóa của từng người.