Vitamin K2 MK4 và MK7 loại nào tốt hơn?
Có 2 dạng vitamin K2 chủ yếu trong các loại thực phẩm bổ sung, đó là MK4 và MK7. MK4 là loại vitamin K2 được tìm thấy chủ yếu trong các loại thực phẩm có nguồn gốc động vật, ví dụ như bơ và lòng đỏ trứng. Trong khi đó, MK7 lại là loại vitamin K2 được sản xuất ra bởi sự lên men của vi khuẩn có trong đậu nành. Ddo vậy, món đậu nành lên men kiểu Nhật – natto rất giàu MK7.

Trước khi đưa ra câu trả lời xem MK4 và MK7, loại vitamin K2 nào tốt cho xương hơn, cần hiểu được MK4 và MK7 khác nhau như thế nào, theo nhiều khía cạnh:
MK4 là dạng vitamin K2 duy nhất có mặt trong não bộ. MK7 hầu như không có mặt trong não. MK4 có khả năng kích hoạt các loại protein tham gia duy trì cấu trúc của màng các tế bào não, đồng thời giúp kiểm soát tình trạng viêm và oxy hóa strees trong não.
MK4 có khả năng đi qua bánh rau thai, còn MK7 thì không. Đó cũng là lý do vì sao MK7 cũng gần như không có mặt trong máu cuống rốn và trong cơ thể thai nhi. Sữa mẹ cũng chỉ có chứa MK4 nhưng không có chứa MK7.
MK4 và MK7 được vận chuyển trong cơ thể bởi các loại lipoprotein khác nhau. MK4 được vận chuyển bởi lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) và lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL), trong khi đó MK7 được vận chuyển bởi lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL).
Một số chức năng của tế bào bắt buộc phải có MK4 mới hoạt động được. Nhưng MK7 lại có thể thực hiện được một số chức năng mà MK4 không thể thực hiện được.
MK7 có thời gian bán thải trong huyết thanh cao hơn thời gian bán thải của MK4, nguyên nhân là bởi rất nhiều cơ quan và mô có thể hòa tan MK4, do đó, MK4 bị loại bỏ ra khỏi dòng máu rất nhanh.
Với những bằng chứng ở trên, có vẻ như MK4 ưu việt hơn MK7 một chút . Đặc biệt là với sức khỏe xương và chiều cao thì MK4 có vẻ chiếm ưu thế hơn hẳn. Nguyên nhân là vì sử dụng MK4 liều cao đã được chấp thuận tại Nhật Bản như một loại thuốc kê đơn để điều trị loãng xương. Đa số các nghiên cứu cũng chứng minh được MK4 (chứ không phải là MK7) có khả năng làm giảm nguy cơ gãy xương. Tuy vậy, cho tới nay, vẫn chưa có nghiên cứu nào so sánh hiệu quả của MK4 và MK7.

Bổ sung đủ vitamin K2 đương nhiên là một điều quan trọng để duy trì sức khỏe cũng như chiều cao tối ưu. Một điều ngạc nhiên là đa số mọi người đều bị thiếu vitamin K2. Kể cả những người có chế độ ăn đầy đủ nhất thì nguy cơ thiếu cả 2 dạng vitamin K2 là MK4 và MK7 cũng rất cao. Một nghiên cứu tiến hành đánh giá chế độ ăn của hơn 800 tình nguyện viên tại Mỹ (468 nữ và 369 nam) cho thấy: 44% nữ giới và 55% nam giới đều có khẩu phần vitamin K rất thấp. Một nghiên cứu khác cũng cho thấy sử dụng kháng sinh phổ rộng có thể làm giảm khả năng sản xuất vitamin K tại đường ruột đi khoảng 74%.
Bổ sung đủ vitamin K2 cũng như các loại vitamin tan trong dầu khác (như vitamin A và D) là đặc biệt quan trọng, nhất là với phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ bởi đây là những vitamin quan trọng đối với sự tăng trưởng của trẻ. Cũng cần chú ý rằng, vitamin K1 từ các loại rau có lá màu xanh là một loại vitamin hơi khác với vitamin K2 – thường có trong các loại thực phẩm như các sản phẩm sữa, phô mai, đậu nành lên men kiểu Nhật (natto).
Quan trọng nhất, dù là MK4 hay MK7, thì cả 2 dạng đều là vitamin K2 và vitamin K2 rất an toàn đối với sức khỏe, kể cả khi sử dụng với liều cao. Cho tới nay, Viện Nghiên cứu Y học Hoa Kỳ kết luận rằng, không có giới hạn tối đa cho việc tiêu thụ vitamin K (upper limit). Điều này có nghĩa là kể cả khi tiêu thụ vitamin K2 (ở bất cứ dạng nào) với liều cao cũng không gây nguy hiểm tới sức khỏe. Tuy nhiên, vẫn chỉ nên bổ sung vitamin K2 phù hợp với nhu cầu khuyến nghị. Với những đối tượng muốn tăng cường sức khỏe xương, ví dụ như trẻ em muốn tăng chiều cao, cần bổ sung phối hợp canxi + vitamin D + vitamin K2 để hỗ trợ hấp thu canxi, giúp canxi gắn vào xương, từ đó giúp xương chắc khỏe.
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Bạn biết gì về vitamin K2 và đại gia đình Vitamin K?
Trà xanh và trà đen đều là nguyên liệu từ cây trà. Sự khác biệt chính nằm ở cách chế biến, hàm lượng caffeine và chất chống oxy hóa. Vậy loại nào tốt cho sức khỏe hơn?
Gan là cơ quan chuyển hoá trung tâm của cơ thể, giữ vai trò then chốt trong chuyển hoá dinh dưỡng, tổng hợp protein, bài tiết mật và giải độc.
Thời tiết lạnh có thể khiến bạn cảm thấy sảng khoái, nhưng bạn có biết nguy cơ đau tim tăng mạnh vào mùa đông khi nhiệt độ giảm không? Tim của bạn phải làm việc nhiều hơn khi trời lạnh, điều này khiến các cơn đau tim có dịp xuất hiện ở những người đã có sẵn vấn đề tim mạch. Không khí lạnh có thể gây ra những cơn đau ngực, tăng huyết áp và gây căng thẳng đột ngột cho hệ thống tim mạch của bạn vào mùa đông. Hãy cùng tìm hiểu với bài viết dưới đây để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề tim mạch trong mùa đông và cách phòng ngừa.
Bánh mì thường bị gắn mác là 'thủ phạm' gây tăng cân và là nguyên nhân gây ra các vấn đề về đường huyết. Tuy nhiên, bánh mì không hoàn toàn xấu mà nằm ở loại bánh mì bạn chọn và cách bạn tiêu thụ nó.
Ngày 07 tháng 01 năm 2026, Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) công bố Hướng dẫn Chế độ ăn uống giai đoạn 2025 – 2030 (gọi tắt là Hướng dẫn dinh dưỡng) trong bối cảnh sức khỏe của người dân Mỹ đang ở mức báo động: gần 50% người Mỹ có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, 75% người trưởng thành mắc ít nhất 1 bệnh mãn tính và 90% chi phí y tế được dùng để điều trị các bệnh mãn tính.
Thải độc cơ thể đúng cách, đặc biệt là hỗ trợ chức năng thận, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe lâu dài. Một số loại thức uống buổi sáng giúp thanh lọc thận tự nhiên, tăng cường trao đổi chất, hỗ trợ giảm cân và góp phần ngăn ngừa bệnh gout (gút)
Thời điểm này, nguồn cung hàng hóa, thực phẩm Tết hiện khá dồi dào để người tiêu dùng cân nhắc, lựa chọn các mặt hàng phù hợp với nhu cầu của bản thân và gia đình mình. Tất nhiên, tiêu chí chất lượng và an toàn vẫn được đặt lên hàng đầu.
Bacillus cereus (B. cereus) là một vi sinh vật tiết ra các độc tố có hại, đây cũng chính là thủ phạm gây ra ngộ độc trong các sản phẩm thực phẩm không đạt chuẩn trên thị trường hiện nay, bao gồm một số loại sữa, cơm nguội và các món ăn khác. Bằng cách tiết ra một loại độc tố tên là Cereulide, nó có thể gây ngộ độc thực phẩm với các triệu chứng như tiêu chảy, nôn mửa. Tuy nhiên đấy không phải là tất cả, B. cereus có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hơn và nguy hiểm đến tính mạng con người. Cùng tìm hiểu về vi khuẩn B. cereus qua bài viết sau đây!