Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Viêm vùng chậu nguy hiểm như thế nào

Viêm vùng chậu là bệnh phụ khoa thường gặp ở nữ giới trong tuổi sinh đẻ. Đây là một hội chứng lâm sàng gây nên bởi tình trạng nhiễm trùng của tử cung, vòi trứng, buồng trứng, phúc mạc chậu và các cơ quan lân cận.

Viêm vùng chậu là một danh từ chung chỉ nhiễm trùng các bộ phận của cơ quan sinh sản nữ như tử cung, buồng trứng và ống dẫn trứng. Đây là một biến chứng nghiêm trọng của các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STIs). Các đối tượng dễ bị viêm vùng chậu là trẻ em nữ độ tuổi vị thành niên và phụ nữ trẻ.

Các vi sinh vật gây bệnh lây truyền qua đường tình dục, đặc biệt là bệnh lậu (Neisseria gonorrhoeae) và nhiễm Chlamydia (Chlamydia trachomatis) được cho là nguyên nhân chính dẫn đến viêm vùng chậu.

Các vi khuẩn này sẽ di chuyển từ âm đạo và tử cung và xâm nhập vào đường sinh dục trên.

Dấu hiệu và triệu chứng

Trong một số trường hợp, viêm vùng chậu không biểu hiện triệu chứng, tuy nhiên tình trạng viêm nhiễm vẫn sẽ ảnh hưởng xấu đến cơ quan sinh sản. Tuy nhiên, đa số các ca bệnh, viêm vùng chậu thường gây đau bụng dưới dai dẳng hay đau vùng chậu với cường độ từ nhẹ đến trầm trọng. Những triệu chứng này thường xuất hiện trong vòng 1 tuần sau khi bệnh khởi phát. Các triệu chứng khác có thể bao gồm:

  • Sốt
  • Nôn mửa
  • Tiết dịch âm đạo bất thường kèm mùi hôi
  • Ra huyết âm đạo giữa chu kỳ
  • Đau bụng trên bên phải (ít gặp)

Khi nào nên đi khám bác sỹ

Nếu bạn hoặc con gái bạn gặp phải các triệu chứng nêu trên, hãy đi khám bác sỹ ngay lập tức, ngay cả khi trẻ chưa từng quan hệ tình dục.

Chẩn đoán viêm vùng chậu

Viêm vùng chậu là một căn bệnh khá khó để chẩn đoán. Không có một triệu chứng, dấu hiệu hay xét nghiệm đơn lẻ đặc hiệu nào có thể đưa ra một chẩn đoán chắc chắn đối với bệnh viêm vùng chậu.

Các bác sỹ sẽ chẩn đoán chủ yếu dựa vào kiểm tra thân thể và xét nghiệm dịch tiết âm đạo.

Đôi khi, bác sỹ sẽ sử dụng phương pháp siêu âm hoặc soi ổ bụng để kiểm tra vùng bụng dưới và các cơ quan trong vùng chậu. Những phương pháp này có thể giúp phân biệt được chứng viêm vùng chậu với các bệnh cũng có các triệu chứng tương tự như đau ruột thừa, vỡ u nang nước buồng trứng hay mang thai ngoài tử cung.

Trẻ em gái độ tuổi vị thành niên mắc chứng viêm vùng chậu nên được xét nghiệm để kiểm tra nguy cơ mắc bệnh giang mai, lậu cũng như nhiễm Chlamydia, viêm gan B và nhiễm HIV.

Điều trị

Kết hợp các kháng sinh đường uống là biện pháp điều trị chủ yếu đối với hậu hết các trường hợp bị viêm vùng chậu. Các bệnh nhân nên đi khám lại sau một vài ngày dùng thuốc để đảm bảo thuốc phát huy tác dụng điều trị.

Đôi khi, bệnh nhân sẽ phải nhập viện khi các triệu chứng trở nặng hoặc cần phải sử dụng kháng sinh truyền tĩnh mạch. Bạn tình của những phụ nữ bị mắc chứng viêm vùng chậu cũng cần được xét nghiệm để chẩn đoán nhiễm Chlamydia hay bệnh lậu, ngay cả khi họ không biểu hiện triệu chứng.

Tiên lượng điều trị

Liệu pháp sử dụng kháng sinh có thể điều trị khỏi hoàn toàn trong hầu hết các trường hợp bị viêm vùng chậu.

Ngoài ra, bệnh nhân bị viêm vùng chậu cũng không nên quan hệ tình dục cho tới khi người đó và bạn tình hoàn thành liệu trình điều trị với kháng sinh.

Các biến chứng có thể xảy ra ngay cả khi bệnh nhân đã được điều trị. Một số bạn gái bị nhiễm trùng tái phát và đau mạn tính vùng chậu. Phụ nữ mắc chứng viêm vùng chậu cũng có nguy cơ chửa ngoài tử cung cao gấp 6 lần và nguy cơ vô sinh cao hơn những phụ nữ khác do sự hình thành sẹo trong ống dẫn trứng.

Phòng ngừa chứng viêm tử cung

Các bạn gái độ tuổi vị thành niên nên thực hiện quan hệ tình dục an toàn để tránh mắc phải các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Ngoài ra, khi vệ sinh bộ phận sinh dục cần tránh thụt rửa để phòng nguy cơ viêm nhiễm.

Bình luận
Tin mới
  • 05/04/2026

    Ăn thịt lợn nhiễm Dịch tả châu Phi: Có an toàn không?

    Dịch tả lợn châu Phi đã được ghi nhận tại hơn 50 quốc gia, với tỷ lệ chết trên đàn lợn có thể lên tới gần 100% theo Tổ chức Thú y Thế giới. Tại Việt Nam, trong giai đoạn bùng phát mạnh, hơn 6 triệu con lợn đã bị tiêu hủy theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

  • 05/04/2026

    Những điều cần biết về sốt siêu vi

    Sốt siêu vi (hay sốt virus) là tình trạng cơ thể bị sốt mà nguyên nhân là do virus gây ra. Cùng tìm hiểu về sốt siêu vi, các triệu chứng phổ biến và các phương pháp điều trị sốt siêu vi qua bài viết sau đây!

  • 04/04/2026

    5 thức uống giàu chất điện giải giúp bù nước hiệu quả

    Chất điện giải (như natri, kali, magiê...) giữ vai trò then chốt trong cân bằng nước và chức năng cơ thể. Dùng các thức uống giàu chất điện giải phù hợp giúp ngăn ngừa mất nước, hỗ trợ hoạt động thể chất và duy trì sức khỏe trong điều kiện nắng nóng, vận động mạnh…

  • 04/04/2026

    Vì sao bạn nên tránh 10 loại thực phẩm này trước khi đi ngủ

    Ăn những thực phẩm không tốt trước khi đi ngủ, như pizza hoặc kem, có thể gây rối loạn giấc ngủ và dẫn đến chứng khó tiêu hoặc tăng cân vào ban đêm. Biết được những loại thực phẩm nào nên tránh sẽ giúp bạn có giấc ngủ ngon và sức khỏe tốt hơn.

  • 03/04/2026

    Hợp tác cùng Công ty Cổ phần Dược phẩm Pharvina

    Viện Y học ứng dụng Việt Nam thực hiện nghiên cứu và viết các bài báo khoa học giới thiệu sản phẩm do Công ty CP Dược phẩm Pharvina cung cấp.

  • 03/04/2026

    Dùng quả quất thế nào để phát huy lợi ích đối với cơ thể?

    Trong y học cổ truyền, quả quất (kim quất) có vị chua ngọt, tính ấm, quy kinh phế và tỳ, thường được dùng để hành khí, hóa đờm, giảm ho và hỗ trợ tiêu hóa, tăng sức đề kháng khi dùng đúng cách.

  • 03/04/2026

    Mất điều hòa vận động

    Chứng mất điều hòa vận động có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động hàng ngày của người mắc bệnh. Vậy tình trạng này là gì, nguyên nhân gây ra bệnh và biện pháp điều trị như thế nào? Cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây!

  • 02/04/2026

    Ăn tỏi và mật ong có lợi gì cho sức khỏe?

    Tỏi và mật ong là hai thực phẩm quen thuộc trong bữa ăn hằng ngày của người Việt. Ngoài giá trị dinh dưỡng, chúng còn được nghiên cứu về một số tác dụng sinh học có lợi cho sức khỏe khi sử dụng hợp lý.

Xem thêm