Thông thường, nhiễm trùng lây qua đường tình dục hoặc nhiễm trùng đường ruột có thể gây viêm khớp phản ứng. Viêm khớp thường không phát triển cho đến sau khi nhiễm trùng đã được điều trị thành công.
Những người bị viêm khớp phản ứng thường xuất hiện triệu chứng ở các khớp lớn của chi dưới. Một loại của bệnh được biết đến là hội chứng Reiter có ảnh hưởng đến mắt (viêm kết mạc) và đường tiết niệu (viêm niệu đạo).
Đây không phải là một bệnh quá phổ biến. Theo Viện Cơ xương khớp, viêm khớp và các bệnh về da Hoa Kỳ (NIAMS), nam giới bị viêm khớp phản ứng nhiều hơn ở nữ. Độ tuổi khởi phát trung bình là khoảng 30. Đau khớp ở nam cũng nặng hơn nữ.
Nguyên nhân
Nhiễm trùng đường tiết niệu hoặc đường ruột là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra viêm khớp phản ứng. Vi khuẩn thường gặp liên quan đến viêm khớp phản ứng là Chlamydia, thường lây qua đường tình dục.
Vi khuẩn gây ngộ độc thức ăn cũng có thể dẫn đến các triệu chứng của viêm khớp phản ứng, ví dụ như Shigella và Salmonella.
Gen cũng là một yếu tố khiến bạn có thể bị viêm khớp phản ứng. Theo NIAMS, người mang gen HLA B27 có nhiều khả năng bị viêm khớp phản ứng. Tuy nhiên, không phải bất kì ai có gen HLA B27 đều sẽ phát triển bệnh này nếu họ bị nhiễm trùng.
Triệu chứng
Có 3 nhóm triệu chứng rõ rệt liên quan đến viêm khớp phản ứng.
Cơ xương khớp
Những triệu chứng về cơ xương khớp bao gồm đau và sưng khớp. Viêm khớp phản ứng thường ảnh hưởng đến khớp gối, khớp cổ chân và khớp cùng chậu. Bạn cũng có thể bị đau khớp, cứng khớp và sưng ở các ngón tay, lưng, mông hoặc gót chân (khu vực gân Achille).
Viêm niệu đạo có thể gây ra những triệu chứng của đường tiết niệu. Niệu đọa là ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài cơ thể. Bạn có thể xuất hiện đau hoặc cảm giác bỏng rát khi đi tiểu, thường xuyên bị tiểu gấp.
Ở nam giới, viêm tiền liệt tuyến là một phần của viêm khớp phản ứng. Và ở nữ là viêm cổ tử cung.
Da và mắt
Viêm mắt là một trong những triệu chứng chính của viêm khớp phản ứng. Viêm khớp phản ứng cũng có thể liên quan đến da và miệng. Viêm kết mạc gây đau, ngứa và tiết nhiều rỉ mắt là một dạng của bệnh.
Loét miệng và ban ở da ít gặp hơn. Tuy nhiên, chúng có thể đi kèm theo các triệu chứng khác của viêm khớp phản ứng.
Chẩn đoán
Bác sĩ có thể hỏi tiền sử bệnh, thăm khám lâm sàng và cho bạn làm một số xét nghiệm để kiểm tra nhiễm trùng hoặc viêm. Xét nghiệm máu cũng có thể xác định nếu bạn mang gen HLA B27 làm tăng nguy cơ viêm khớp phản ứng.
Bác sĩ có thể tiến hành thêm một số xét nghiệm để đánh giá bệnh lây truyền qua đường tình dục nếu bạn có các triệu chứng của nhiễm Chlamydia. Bác sĩ sẽ lấy dịch niệu đạo ở nam cũng như thăm khám vùng chậu và lấy dịch cổ tử cung ở nữ. Họ cũng có thể chọc dịch khớp và làm xét nghiệm.
Điều trị
Điều trị viêm khớp phản ứng tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Bác sĩ sẽ chỉ định thuốc kháng sinh để điều trị bệnh nhiễm trùng nguyên nhân và có thể sử dụng thêm các thuốc điều trị viêm kết mạc, loét miệng hoặc ban ở da nếu cần thiết.
Thuốc
Mục đích của điều trị ngoài xử lí bệnh lí nguyên nhân còn bao gồm giảm đau và kiểm soát các triệu chứng. Thuốc kháng viêm phi steroid (NSAIDs) ví dụ như ibuprofen và naproxen giúp giảm đau và giảm viêm.
Bác sĩ có thể sử dụng các thuốc giảm viêm mạnh hơn nếu các thuốc không kê đơn không có hiệu quả. Corticosteroid là một loại thuốc nhân tạo, có tác dụng tương tự như cortisol – một loại hóc-môn được cơ thể sản xuất tự nhiên. Thuốc hoạt động chống lại các tế bào bạch cầu và các chất gây viêm khác do cơ thể sản xuất ra.
Bạn có thể sử dụng corticosteroid đường uống hoặc tiêm trực tiếp vào thuốc bị ảnh hưởng. Đôi khi chúng không hoạt động thì những thuốc ức chế miễn dịch có thể cần thiết.
Luyện tập
Kết hợp tập luyện vào lịch trình thường ngày của bạn có thể giúp tăng cường sức mạnh của khớp. Tập luyện giữ cho khớp được linh hoạt và duy trì biên độ hoạt động. Biên độ hoạt động là mức độ uốn cong và co duỗi khớp của bạn.
Hãy trao đổi với bác sĩ nếu đau khớp và cứng khớp làm hạn chế biên độ hoạt động của bạn. Họ có thể giới thiệu bạn đến chuyên gia vật lí trị liệu. Vật lí trị liệu là một quá trình điều trị từ từ, nhằm lấy lại biên độ hoạt động bình thường của khớp mà không gây đau.
Tiên lượng
Tiên lượng của những bệnh nhân bị viêm khớp phản ứng là khả quan. Hầu hết họ đều bình phục hoàn toàn. Tuy nhiên, thời gian bình phục có thể cần vài tháng đến hàng năm tùy từng trường hợp. Theo NIAMS, khoảng 15-50% những người bị viêm khớp phản ứng bị tái phát các triệu chứng sau điều trị ban đầu.
Sự rối loạn của trục gan – ruột – miễn dịch không chỉ ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa mà còn liên quan đến nhiều bệnh mạn tính như gan nhiễm mỡ, đái tháo đường type 2, bệnh tim mạch, rối loạn miễn dịch và một số bệnh thoái hóa thần kinh.
Mỡ nội tạng là loại mỡ ‘ẩn’ nhưng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe tim mạch, chuyển hóa và nguy cơ bệnh mạn tính. Tuy nhiên có thể giảm mỡ nội tạng nếu duy trì những thay đổi đúng đắn về ăn uống và lối sống.
Khi nhắc đến ung thư vú, đa số phụ nữ thường nghĩ ngay đến khối u bất thường.
Dưa chuột được xem là thực phẩm có lợi cho người mỡ máu cao nhờ thành phần giàu nước và chất xơ. Tuy nhiên, để hỗ trợ kiểm soát mỡ máu hiệu quả, việc sử dụng dưa chuột đúng cách và hợp lý là điều không phải ai cũng nắm rõ.
Đau lưng đã trở thành vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, đặc biệt phổ biến ở dân văn phòng do thói quen ngồi làm việc lâu, dễ dẫn đến thoát vị đĩa đệm. Khi cơn đau kéo dài trên 3 tháng, đó là dấu hiệu của đau lưng mãn tính. Để kiểm soát và cải thiện tình trạng này, điều quan trọng là phải hiểu rõ căn nguyên và áp dụng các giải pháp phù hợp như thay đổi thói quen và thực hiện các bài tập chuyên biệt. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích các nguyên nhân cốt gây ra chứng đau lưng mãn tính và các phương pháp khoa học giúp điều trị đau lưng hiệu quả.
Sau Tết, nhu cầu giảm cân tăng cao nhưng các phương pháp “thần tốc” tiềm ẩn nhiều rủi ro, đòi hỏi người dân phải tỉnh táo lựa chọn giải pháp an toàn và khoa học.
Danh sách 291 mỹ phẩm bị thu hồi
Thảo dược là tập hợp các thực vật đã được nhân loại sử dụng trong chăm sóc sức khỏe từ lâu đời.