Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Triển vọng của các phương pháp mới điều trị bệnh vẩy nến

Bệnh vảy nến là một bệnh tự miễn đem lại nhiều khó khăn trong cuộc sống cho người mắc, nhưng vẫn chưa có phương thuốc điều trị dứt điểm. Trên thế giới đang có nhiều nghiên cứu tập trung tìm ra cách điều trị hiệu quả nhất cho căn bệnh này.

Mục tiêu điều trị

Năm 2016, Hiệp hội Vẩy nến Hoa Kỳ lần đầu tiên đưa ra mục tiêu điều trị bệnh vẩy nến: Ba tháng sau khi bắt đầu điều trị loại thuốc mới theo phác đồ, diện tích da bị vẩy nến phải giảm còn dưới 1% toàn bộ bề mặt da của cơ thể, nghĩa là chỉ tương đương với diện tích của 1 lòng bàn tay.

Để có thể đạt được mục tiêu điều trị này, các bác sỹ cần phải thay đổi phương pháp điều trị theo một hướng khác với một tên gọi và mục tiêu khác. Quá trình này được gọi là “điều trị đích”.

Điều trị nhắm đến protein đích

Các thuốc ustekinnumab (Stelara) được đưa vào điều trị vẩy nến từ năm 2009 nhằm mục đích ngăn chặn hai loại protein liên quan đến quá trình viêm trong bệnh vẩy nến là interleukin -12(IL-12) và interleukin- 23 (IL-23). Nhưng những nghiên cứu gần đây đã chỉ ra IL-12 thực ra lại có thể bảo vệ các tế bào khỏi một loại protein gây viêm là IL-17. Một số nhà khoa học cho rằng, IL-17 và IL- 23 mới chính là các protein gây viêm trong bệnh vẩy nến. Vì vậy, ngăn chặn 2 loại protein đích là IL-17 và IL- 23 sẽ mang lại hiệu quả cao hơn trong điều trị vẩy nến.

Thuốc chẹn IL-17

Một loại thuốc tiêm mới chặn các hoạt động của protein IL-17 được tiến hành thử nghiệm vào năm 2016. Ixekizumab (Taltz) mang lại kết quả tương đối tốt trên những bệnh nhân bị vẩy nến nặng, kết quả đã được chứng minh ở 80% bệnh nhân có những cải thiện về triệu chứng lâm sàng sau khi sử dụng thuốc. Thuốc cũng làm giảm gần một nửa các triệu chứng ở các bệnh nhân vẩy nến. Đây là một kết quả cực kỳ khả quan so với nhiều loại thuốc được đưa ra để điều trị vẩy nến nhưng không cải thiện được các triệu chứng. 

Thuốc secukinumab (cosentyx) có chứa thụ thể ức chế IL-17 đã được phê chuẩn để điều trị vẩy nến từ năm 2015 tại Mỹ.

Thuốc chẹn IL-23

Nhiều loại thuốc điều trị vảy nến cũ như adalimumab (Humira) ngăn chặn TNF-alpha là một loại protein gây viêm nhưng những thế hệ thuốc mới bây giờ lại hướng vào IL-23. Thuốc chẹn IL-23 vẫn còn đang trong giai đoạn thử nghiệm. Hiện đã có 3 loại thuốc chẹn IL-23 đang được thử nghiệm lâm sàng đó là guselkumab, risankizumab và tildrakizumab đều cho kết quả khả quan hơn adalimumab.

Gel có chứa ADN

Một loại gel có tên là AST-500 đã được chứng minh độ an toàn khi sử dụng trên người mắc bệnh vẩy nến đang được thử nghiệm lâm sàng ở pha 1. Loại thuốc nhiều tiềm năng này được sản xuất dựa trên công nghệ gọi là axít nucleic hình cầu. Nghĩa là người ta ứng dụng vật chất di truyền để khiến cho cơ thể bạn sản sinh ra TNF-alpha. Tuy nhiên vẫn cần những nghiên cứu đầy đủ hơn và toàn diện hơn để có thể đưa loại thuốc này vào phác đồ điều trị vảy nến.

Nghệ

Nghệ là phương thuốc tự nhiên điều trị vảy nến từ rất lâu nhưng vẫn chưa có các bằng chứng đầy đủ ủng hộ cho việc sử dụng nghệ trong điều trị vảy nến. Trong nghệ có chứa chất curcumin có khả năng ngăn chặn TNF-alpha (loại protein gây viêm trong bệnh vảy nến). Nghệ có thể được trộn vào thức ăn hoặc sử dụng như một thực phẩm chức năng.

Giấc ngủ

Một số người mắc bệnh vảy nến thường xuyên bị khó ngủ. Nhưng liệu ngủ kém lâu dài có khiến những cơn đau khớp, ngứa ngáy,  và các vấn đề khác về da trầm trọng hơn không? Các chuyên gia cho rằng điều đó hoàn toàn có thể xảy ra. Nghĩa là người mắc bệnh vảy nến luôn ở trong một vòng xoắn bệnh lý.

Có thể do quá lo lắng về bệnh của mình hoặc do những khó chịu của bệnh ảnh hưởng đến tâm lý của người bệnh khiến họ mất ngủ và càng mất ngủ thì sức đề kháng và khả năng phục hồi của cơ thể càng giảm dẫn đến bệnh lại càng trầm trọng thêm. Tuy nhiên, các nhà khoa học vẫn chưa biết một cách rõ ràng là giấc ngủ và những triệu chứng của bệnh tật ảnh hưởng đến nhau như thế nào.

Giảm cân

Phẫu thuật giảm cân trong trường hợp béo phì có thể giảm bớt đi các triệu chứng của bệnh vẩy nến cũng như viêm khớp vẩy nến. Người ta nhận thấy những bệnh nhân  vẩy nến cải thiện được tình trạng bệnh khi cân nặng giảm đáng kể sau phẫu thuật giảm cân.

Giảm một lượng cân lớn có thể giảm bớt được những nguy hiểm của quá trình viêm toàn cơ thể là một giả thuyết được các nhà khoa học đặt ra nhằm giải thích cho việc trên. Viêm là vấn đề chính của một đợt vảy nến bùng phát.   

Trầm cảm

Giống như giấc ngủ và bệnh vảy nến có tác động qua lại lẫn nhau, trầm cảm cũng tương tự vậy. Những lo lắng về bệnh tật, những cơn đau khớp hành hạ và không có phương thuốc điều trị dứt điểm khiến bệnh nhân rơi vào bế tắc và trầm cảm. Người ta cũng ghi nhận được những bệnh trầm cảm xuất hiện ở bệnh nhân vảy nến cao gấp hai lần so với những người bình thường và càng bị stress thì bệnh tình lại càng nặng thêm. Sử dụng các thuốc sinh học điều trị vảy nến có thể vừa cải thiện triệu chứng bệnh vừa cải thiện được tâm trạng.

Kết hợp điều trị thuốc và liệu pháp ánh sáng

Nếu sau một thời gian điều trị bằng thuốc, bệnh tình của bạn không thấy có tiến triển gì thì bác sỹ có thể sử dụng phối hợp cả thuốc và vật lý trị liệu, cụ thể là liệu pháp ánh sáng. Nghĩa là da bạn sẽ được tiếp xúc với đèn chiếu tia cực tím. Bộ đôi điều trị này có thể hiệu quả hơn là điều trị riêng lẻ từng cách một nhưng về lâu dài thì chưa chắc đã an toàn và hiệu quả được như phương pháp điền trị đơn lẻ. Do vậy các bác sỹ thường chỉ áp dụng phương pháp điều trị này trong một thời gian ngắn.

Hút thuốc

Hút thuốc không chỉ khiến bệnh trầm trọng hơn mà còn dẫn đến việc bạn thường xuyên bùng phát những đợt cấp của bệnh cũng như làm hiệu quả điều trị giảm sút. Các nhà nghiên cứu vẫn đang tìm hiểu thêm về sự ảnh hưởng của hút thuốc lá đến bệnh vảy nến. Nhưng có một điều chắc chắn đó là hút thuốc lá ảnh hưởng đến sức khỏe rất nhiều. Vì thế nếu từ bỏ được thói quen này thì chắc chắn tình trạng bệnh của bạn sẽ trong tầm kiểm soát.

Bệnh tim mạch

Bệnh vảy nến có mối liên quan chặt chẽ với bệnh tim mạch, đặc biệt trong một số trường hợp bệnh còn gây ra tình trạng viêm rất nhiều mạch máu trong đó phải kể đến động mạch chủ bụng hoặc những mạch máu lớn chạy trong cơ thể bạn. Rất nhiều nghiên cứu đã tìm ra mối liên quan giữa bệnh vảy nến và tình trạng nội viêm.

Loãng xương

Những người mắc bệnh vảy nến nhất là nam giới có nguy cơ loãng xương lớn hơn gấp nhiều lần. Các nhà khoa học vẫn chưa giải thích được nguyên nhân tại sao. Có thể là do nồng độ IL-17 cao khiến các tế bào xương mới sinh ra không thực hiện đúng chức năng? Nhưng hiện nay, loại thuốc có thể ức chế được IL-17 (ixekizumab) có thể giúp cải thiện các triệu chứng trên da của bệnh nhân và giữ cho xương chắc khỏe.

Liệu pháp gen

Một nghiên cứu gần đây tìm ra gen GRHL3, một gen giúp da phát triển khi mới sinh ra cũng đồng thời có tác dụng trên bệnh vảy nến ở mọi cấp độ. Hiện nay nghiên cứu đang tập trung vào việc liệu gen này ở những người bị vảy nến có bị biến đổi gì hay không và tìm ra cách để sửa chữa tình trạng này.

Những phương thức điều trị an toàn hơn

Các nhà khoa học đã tìm ra một loại protein gọi là Rac1 được sản sinh ra khi da bạn bị phá hủy (tương tự như khi bạn bị vết thương rách da) và cả khi bạn bị viêm như viêm họng chẳng hạn. Cả hai tình trạng này đều xuất hiện ở bệnh vảy nến, do vậy nếu chúng ta tìm cách “tắt” được sự hoạt động của Rac1 thì có thể giúp giảm bớt được những cơn bùng phát bệnh. Điều này khiến việc điều trị trở nên dễ dàng hơn các thuốc điều trị sinh học hiện nay.

Thông tin tìm hiểu thêm về điều trị vẩy nến tại bài viết:" một số phương pháp đẩy lùi bệnh vảy nến"

Ths.Bs.Trần Thu Nguyệt - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo Webmd
Bình luận
Tin mới
  • 07/03/2026

    Các loại hạt giàu omega-3 và chất béo tốt cho sức khỏe

    Các loại hạt giàu omega-3 và chất béo không bão hòa giúp cải thiện cholesterol máu, giảm viêm và bảo vệ thành mạch. Bổ sung hợp lý trong khẩu phần ăn hằng ngày có thể góp phần phòng ngừa bệnh tim mạch.

  • 07/03/2026

    Sức khỏe phụ nữ Việt Nam: những vấn đề cần quan tâm

    Sức khỏe phụ nữ là nền tảng quan trọng cho hạnh phúc gia đình và sự phát triển bền vững của xã hội. Người phụ nữ hiện đại không chỉ đảm đương vai trò kinh tế mà còn gánh vác trách nhiệm chăm sóc gia đình, điều này vô tình tạo ra những áp lực lớn lên cả thể chất lẫn tinh thần. Việc trang bị kiến thức về các vấn đề sức khỏe thường gặp là bước đi tiên quyết để chị em chủ động bảo vệ bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ. Trong bài viết dưới đây, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin chi tiết giúp chị em có cái nhìn tổng quan và khoa học nhất về vấn đề này.

  • 06/03/2026

    Điều gì xảy ra với cơ thể nếu thường xuyên ăn tỏi sống?

    Điều gì thực sự diễn ra bên trong cơ thể khi chúng ta kiên trì ăn tỏi sống mỗi ngày? Liệu thói quen này có phải là 'chìa khóa' giúp tăng cường miễn dịch và bảo vệ sức khỏe tim mạch không?

  • 06/03/2026

    Bật mí những cách cải thiện miễn dịch đơn giản ngay tại nhà

    Trong những năm gần đây, nhiều người Việt có xu hướng sử dụng các loại thực phẩm và thức uống có nguồn gốc tự nhiên nhằm hỗ trợ sức khỏe và tăng cường sức đề kháng, như mật ong chanh sả, trà gừng mật ong, trà sả, chanh muối, hoặc các loại trà thảo mộc túi lọc và đồ uống thảo mộc đóng chai.

  • 06/03/2026

    Sức khỏe đường ruột: Chìa khóa của một hệ miễn dịch khỏe mạnh

    Hệ tiêu hóa, đặc biệt là đường ruột, không chỉ đảm nhận vai trò tiêu hóa thức ăn mà còn là trung tâm của hơn 70% hệ miễn dịch của cơ thể. Được ví như “bộ não thứ hai”, đường ruột đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tổng thể, ảnh hưởng đến cả thể chất và tinh thần. Một hệ vi sinh đường ruột cân bằng giúp cơ thể hấp thụ dinh dưỡng hiệu quả, chống lại các tác nhân gây bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá vai trò của sức khỏe đường ruột, mối liên hệ với hệ miễn dịch và các biện pháp thiết thực để duy trì đường ruột khỏe mạnh.

  • 05/03/2026

    Trục gan – ruột – miễn dịch: Nền tảng sinh học của sức khỏe và vai trò hỗ trợ từ thảo mộc

    Sự rối loạn của trục gan – ruột – miễn dịch không chỉ ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa mà còn liên quan đến nhiều bệnh mạn tính như gan nhiễm mỡ, đái tháo đường type 2, bệnh tim mạch, rối loạn miễn dịch và một số bệnh thoái hóa thần kinh.

  • 05/03/2026

    6 điều bạn nên làm để giảm mỡ nội tạng hiệu quả, bền vững

    Mỡ nội tạng là loại mỡ ‘ẩn’ nhưng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe tim mạch, chuyển hóa và nguy cơ bệnh mạn tính. Tuy nhiên có thể giảm mỡ nội tạng nếu duy trì những thay đổi đúng đắn về ăn uống và lối sống.

  • 05/03/2026

    Những dấu hiệu ung thư vú ít ai ngờ tới

    Khi nhắc đến ung thư vú, đa số phụ nữ thường nghĩ ngay đến khối u bất thường.

Xem thêm