Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Sâu răng ở trẻ em: Nhận biết, nguyên nhân và điều trị

Sâu răng là một trong những bệnh răng miệng thường gặp nhất ở trẻ. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm sẽ ảnh hưởng đến răng miệng của trẻ khi trưởng thành.

Chăm sóc răng miệng cho trẻ nhỏ đòi hỏi sự theo dõi và quan tâm của các bậc cha mẹ. Nếu không được vệ sinh sạch sẽ, sẽ gây ra các bệnh về răng miệng cho trẻ.

1.Tổng quan về răng trẻ em

1.1 Tuổi mọc răng sữa của bé, trung bình

            - Từ 6 - 7 tháng tuổi: Mọc 4 răng cửa dưới

            - Từ 8 - 9 tháng tuổi: Mọc 4 răng cửa trên

Nếu trẻ 10 tháng mà chưa mọc chiếc răng sữa nào là mọc răng chậm, cần cho trẻ đến khám tại bệnh viện có chuyên khoa Răng Hàm Mặt Nhi để được tư vấn.

1.2 Tuổi mọc răng vĩnh viễn của bé thông thường

            - Từ 6 đến 8 tuổi: Mọc 4 răng cửa dưới

            - Từ 7 đến 9 tuổi: Mọc 4 răng cửa trên

Nếu trẻ 10 tuổi mà chưa mọc đủ các răng cửa vĩnh viễn là bị chậm. Cần cho trẻ đến khám tại chuyên khoa Răng Hàm Mặt, chụp phim răng để khảo sát tình trạng mầm răng trong xương hàm.

2. Nguyên nhân gây sâu răng ở trẻ

Sâu răng là một trong những bệnh răng miệng thường gặp nhất ở trẻ. Sâu răng sữa là một bệnh gây tổn thương mất mô cứng của răng do quá trình hủy khoáng gây ra bởi vi khuẩn ở mảng bám răng.

Do các men của vi khuẩn ở mảng bám răng tác động lên các thức ăn có nguồn gốc gluxit còn dính lại ở bề mặt răng, chuyển hóa thành axit.

Khi môi trường có pH< 5 thì gây ra tổn thương hủy khoáng, làm mất mô cứng của răng và gây ra sâu răng.

- Chủng vi khuẩn có khả năng gây sâu răng cao nhất trong nghiên cứu thực nghiệm là Streptococus Mutans. Một số chủng vi khuẩn khác như Actinomyces, Lactobacillus... cũng được xác định có khả năng gây ra sâu răng.

Chăm sóc răng miệng cho trẻ nhỏ đòi hỏi sự theo dõi và quan tâm của các bậc cha mẹ.

3. Một số yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng sâu răng

Men răng: Men răng thiểu sản hay men răng kém khoáng hóa dễ bị huỷ khoáng hơn và ảnh hưởng đến tiến triển của tổn thương sâu răng.

Hình thể răng: Các răng có hố rãnh sâu có nguy cơ sâu răng cao do sự tập trung của mảng bám răng và khó làm sạch mảng bám răng. Có một tỷ lệ cao các trường hợp sâu răng được bắt đầu từ hố rãnh tự nhiên của các răng.

Ngoài ra, một số bất thường về hình dạng răng như răng sinh đôi, răng dính, núm phụ... cũng làm tăng nguy cơ gây sâu răng.

Vị trí răng: Răng lệch lạc, chen chúc làm tăng khả năng lưu giữ mảng bám vì thế dễ bị sâu răng hơn.

Nước bọt: Dòng chảy và tốc độ chảy của nước bọt là yếu tố làm sạch tự nhiên để loại bỏ các mảnh vụn thức ăn còn sót lại. Tạo một lớp màng mỏng trên bề mặt của răng từ nước bọt có vai trò như một hàng rào bảo vệ men răng khỏi pH nguy cơ.

Ngoài ra, nước bọt còn có vai trò đệm làm giảm độ toan của môi trường quanh răng và có tác dụng đề kháng với sâu răng.

Nước bọt còn là nguồn cung cấp các chất khoáng, hỗ trợ quá trình tái khoáng để có thể phục hồi các tổn thương sâu răng sớm.

Chế độ ăn nhiều đường: Thói quen ăn uống trước khi đi ngủ hay bú bình kéo dài đều làm tăng nguy cơ sâu răng.

Vệ sinh răng miệng: Đóng vai trò quan trọng nhất trong các yếu tố nguy cơ gây sâu răng, là yếu tố làm sạch cơ học giúp làm giảm hoặc mất các tác động gây sâu răng của các yếu tố gây sâu răng khác.

Sâu răng là một trong những bệnh răng miệng thường gặp nhất ở trẻ.

4. Dấu hiệu nhận biết sâu răng sớm ở trẻ

4.1. Các dấu hiệu nhận biết

Dấu hiệu lâm sàng ở giai đoạn này dựa vào một trong các dấu hiệu sau:

+ Vùng tổn thương sâu răng sớm xuất hiện các vết trắng đục hoặc nâu vàng, bề mặt men răng còn nguyên vẹn.

+ Vùng tổn thương sâu răng sớm xuất hiện các vết trắng đục khi thổi khô bề mặt.

+ Vùng tổn thương là một vùng tối trên nền ánh sáng trắng của men răng bình thường khi chiếu đèn sợi quang học do hiện tượng tán xạ ánh sáng của tổn thương sâu răng.

+ Vùng tổn thương là một vùng thay đổi màu sắc trên nền phát huỳnh quang màu xanh lá cây của men răng bình thường khi sử dụng một nguồn sáng đặc biệt kích thích phát huỳnh quang của men răng.

+ Vùng tổn thương biểu hiện mức độ mất khoáng tương ứng với giá trị từ 10 đến 20 khi đo bằng thiết bị Laser huỳnh quang

- X quang: Không có dấu hiệu đặc trưng trên X quang. 4.2. Chẩn đoán sâu răng giai đoạn hình thành lỗ sâu

Dựa vào các triệu chứng lâm sàng hoặc X quang.

- Triệu chứng cơ năng có thể có hoặc không có triệu chứng cơ năng.

- Nếu có thì biểu hiện: Ê buốt khi có các chất kích thích tác động vào vùng tổn thương như nóng, lạnh, chua, ngọt… Khi hết kích thích thì hết ê buốt.

- Triệu chứng thực thể

- Tổn thương mất mô cứng của răng có thể rất nhỏ, chỉ xác định được khi thăm khám với dụng cụ chuyên biệt của các bác sĩ nha khoa hoặc biểu hiện rõ hình ảnh lỗ sâu với các đặc điểm sau:

- Vị trí: Mặt nhai các răng hàm sữa, mặt gần - xa, mặt ngoài và mặt trong các răng.

- Kích thước: có thể nhỏ giới hạn trong một mặt răng hoặc lan rộng sang hai/ ba mặt.

- Độ sâu: Có thể chỉ tổn thương lớp men răng hoặc tổn thương đến lớp ngà răng.

- Đáy: Có thể mềm có nhiều ngà mủn hoặc đáy cứng tùy vào giai đoạn tiến triển của sâu răng

+ Mầu sắc: Màu men ngà răng hoặc màu vàng nâu, đen.

+ Nghiệm pháp thử tuỷ.

+ Thổi bằng hơi: Bệnh nhân thấy ê buốt và hết ê buốt khi ngừng thổi.

+ Thử lạnh: Bệnh nhân thấy ê buốt và hết ê buốt khi ngừng thử.

+ Thử nóng: Bệnh nhân thấy ê buốt và hết ê buốt khi ngừng thử.

- X quang: Có hình ảnh thấu quang vùng tổn thương sâu răng.

Sâu răng sớm nếu thực hiện tốt việc tăng cường quá trình tái khoáng thì các tổn thương có thể tự phục hồi.

5. Điều trị sâu răng ở trẻ em

Đối với các trường hợp tổn thương sâu răng sớm:

- Tăng cường tái khoáng. Nên cung cấp các yếu tố nhằm tăng cường quá trình tái khoáng, ngăn chặn hủy khoáng để phục hồi các tổn thương.

- Liệu pháp Fluor: Dùng Fluor có độ tập trung cao ở dạng gel, dung dịch hoặc véc ni áp lên bề mặt vùng tổn thương để tái khoáng.

- Bổ sung canxi, phot pho ở dạng gel lên bề mặt vùng tổn thương để tái khoáng.

- Bệnh nhân chải răng với kem răng có Fluor.

- Bệnh nhân ăn uống hợp lý, bổ sung thêm các khoáng chất để tái khoáng.

- Đối với các trường hợp đã tạo thành lỗ sâu thì phải lấy bỏ toàn bộ mô nhiễm khuẩn, bảo vệ tuỷ và hàn kín phục hồi mô cứng bằng các loại vật liệu thích hợp.

Tóm lại: Các tổn thương sâu răng sớm nếu thực hiện tốt việc tăng cường quá trình tái khoáng thì các tổn thương có thể tự phục hồi.

Các trường hợp đã hình thành lỗ sâu: Nếu hàn phục hồi tốt đúng quy trình thì hoàn toàn có thể phục hồi được mô cứng của răng ngăn ngừa được các biến chứng.

Để phòng bệnh sâu răng, ngăn ngừa biến chứng viêm tủy răng, viêm quanh cuống răng, cần áp dụng các biện pháp cơ học kiểm soát mảng bám răng như chải răng với kem Fluor và chỉ tơ nha khoa. Đối với các trường hợp có nguy cơ sâu răng cao thì áp dụng các chế phẩm có độ tập trung Fluor cao do thầy thuốc thực hiện. Cha mẹ cần chú ý đến chế độ ăn uống có tác dụng dự phòng sâu răng. Khám và kiểm tra răng miệng định kỳ để phát hiện và điều trị sớm.

Tham khảo thêm thông tin bài viết: Ðừng để sâu răng gây hậu quả đáng tiếc cho trẻ.

ThS. Nguyễn Anh Tùng - Theo suckhoedoisong.vn
Bình luận
Tin mới
  • 23/06/2026

    Bênh gút- Mối nguy hiểm không báo trước

    Khám phá ngay các biện pháp kiểm soát axit uric hiệu quả để xoa dịu cơn đau và ngăn ngừa bệnh tái phát, giúp bạn lấy lại nhịp sống năng động thường ngày

  • 22/06/2026

    Dị ứng trong mùa hè

    Mùa hè mang đến thời tiết ấm áp và những hoạt động ngoài trời thú vị. Tuy nhiên, đối với nhiều người, đây cũng là thời điểm khởi phát các triệu chứng dị ứng vô cùng khó chịu. Bài viết này cung cấp những kiến thức khoa học cần thiết để nhận biết nguyên nhân, triệu chứng và các biện pháp kiểm soát tình trạng dị ứng mùa hè một cách hiệu quả và an toàn.

  • 21/06/2026

    8 tác dụng phụ nguy hiểm của các loại thực phẩm chức năng phổ biến

    Hơn một nửa số người trưởng thành ở Hoa Kỳ sử dụng thực phẩm chức năng. Tuy nhiên, thực phẩm chức năng không được quản lý chặt chẽ như thuốc, vì vậy điều cần thiết là phải nhận thức được các tác dụng phụ nguy hiểm có thể xảy ra để đảm bảo an toàn và sức khỏe.

  • 20/06/2026

    4 loại đồ uống ấm giúp bù nước hiệu quả như nước lọc

    Nước lọc nên là nguồn cung cấp nước chính cho cơ thể, nhưng các loại đồ uống nóng như trà và thậm chí cả cà phê cũng có thể góp phần vào mục tiêu uống đủ nước hàng ngày của bạn.

  • 19/06/2026

    Điều bất ngờ khi ăn 1 quả trứng gà mỗi tối

    Bỏ qua nỗi lo về lượng cholesterol hay hệ tiêu hóa phải làm việc quá tải, các nghiên cứu mới cho thấy ăn trứng luộc vào buổi tối chính là cách để có giấc ngủ ngon, đốt mỡ và phục hồi cơ bắp.

  • 19/06/2026

    Bệnh thiếu axit propionic (PA)

    Bệnh thiếu axit propionic (PA) là một rối loạn di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường. Bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm ở trẻ nhỏ nếu không được phát hiện và điều trị bệnh. Cùng tìm hiểu qua bài viết sau!

  • 18/06/2026

    4 lợi ích sức khỏe khi ăn hạt dưa hấu

    Đa số mọi người khi ăn dưa hấu thường ăn luôn cả hạt vì ngại nhặt nhưng thực chất hành động này lại vô tình bổ sung cho cơ thể những dưỡng chất đặc biệt có lợi cho sức khỏe.

  • 18/06/2026

    Có những loại đau đầu nào?

    Mọi người có thể thức dậy với cơn đau đầu vì nhiều lý do như do mất nước, đau nửa đầu, ngưng thở khi ngủ và chứng nghiến răng. Điều trị chứng đau đầu sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây đau đầu.

Xem thêm