Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Sâu răng do xạ trị

Trong kì trước chúng ta đã biết được rằng nguy cơ mắc viêm niêm mạc miệng tăng lên rất cao ở những bệnh nhân xạ trị vùng đầu, mặt cổ. Trong kì này chúng ta sẽ tìm hiểu về sâu răng do xạ trị - biến chứng phổ biến thứ khác do tia xạ gây ra trên sức khỏe răng miệng.

Sâu răng do xạ trị xảy ra do tác động của tia xạ xảy ra đồng thời trên tuyến nước bọt và mô cứng của răng.

Ảnh hưởng của tia xạ lên tuyến nước bọt

  • Việc tia xạ có thể ảnh hưởng đến việc sản xuất và chất lượng nước bọt ở người bệnh. Nước bọt có thể trở nên ít, đặc và chảy mủ chỉ sau vài lần xạ do chức năng tiết nước bọt của tuyến bị suy giảm hoặc mất đi gây nên tình trạng khô miệng. Điều này dẫn đến niêm mạc miệng, bề mặt răng khi ăn dễ bị dính thức ăn, khó nuốt  gây khó chịu cho bệnh nhân dẫn đến chán ăn làm suy kiệt người bệnh.
  • Xạ trị cũng dẫn đến sự thay đổi thành phần của nước bọt: tăng độ nhớt, giảm khả năng đệm, thay đổi nồng độ chất điện giải trong nước bọt và thay đổi hệ thống kháng khuẩn chịu trách nhiệm miễn dịch,trung bình, độ pH sau khi bức xạ giảm từ 7.0 xuống 5.0, đây là chất gây nhiễm khuẩn. Khi độ pH và khả năng đệm của nước bọt thấp, các khoáng chất của men răng và ngà răng dễ dàng hòa tan. Như vậy, quá trình tái khoáng hóa mô cứng răng không xảy ra trong môi trường miệng của bệnh nhân ung thư sau xạ trị mà dễ bị khử khoáng làm tăng sự phá hủy men răng.
  • Những tác động này còn dẫn đến những thay đổi to lớn của hệ vi khuẩn miệng ở những bệnh nhân được điều trị bằng xạ trị, với sự gia tăng các vi sinh vật sinh vật ưa axit (Streptococcus mutans, Lactobacillus và các loài Candida ) có độc lực và khả năng gây bệnh cao. Sự thay đổi của hệ vi sinh vật trong miệng đối việc  với vi khuẩn gây bệnh, giảm lưu lượng nước bọt (có vai trò làm sạch mảng bám, bảo vệ men răng) và thành phần nước bọt bị thay đổi dẫn đến sự gia tăng đáng kể nguy cơ sâu răng, cùng với tăng nguy cơ mác các bệnh về nha chu.

Tác động của tia xạ lên các mô cứng của răng

  • Tia xạ được cho là có tác động phá hủy trực tiếp đến mô cứng răng
  • Tia xạ còn làm thay đổi cấu trúc vi thể của men răng làm men răng đó dễ bị phá hủy bởi môi trường axit hơn.
  • Khi tia xạ, dòng chảy mạch máu đến cung cấp cho răng làm suy giảm trao đổi chất của răng cũng đóng một vai trò trong chu trình thúc đẩy sâu răng. Sự thiếu hụt trao đổi chất kết hợp với tổn thương tiềm ẩn của nhu mô dẫn đến các triệu chứng cơ năng như sâu răng dưới bề mặt răng. Sâu răng dưới bề mặt răng là yếu tố chính góp phần vào sự tiến triển không điển hình và tương đối nhanh của sâu răng do tia xạ.
  • Sự gia tăng độ giòn của men răng là do sự giảm hàm lượng protein do bức xạ khiến cho dễ gãy và tổn thương hơn.

Do đó, tổn thương răng do phóng xạ là kết quả của việc giảm lưu lượng nước bọt, cũng như có thể có tổn thương do phóng xạ trực tiếp.

Các biện pháp dự phòng sâu răng trước khi  tiến hành xạ trị

Bệnh nhân cần được khám răng toàn diện trước khi bước vào quá trình xạ trị:

  • Điều trị các răng bị sâu, bệnh lý nha chu hiện có.
  • Những răng có dấu hiệu nhiễm trùng quanh răng hoặc nha chu nặng nên được nhổ trong giai đoạn chuẩn bị trước để giảm nguy cơ hoại tử xương. Điều trị dự phòng nha khoa kỹ lưỡng nên được thực hiện.

Bệnh nhân nên được hướng dẫn chăm sóc phòng ngừa tại nhà bao gồm:

  • Vệ sinh răng miệng nghiêm ngặt (bao gồm các kỹ thuật kẽ răng như dùng chỉ nha khoa),
  • Hạn chế ăn các loại thực phẩm gây nhiễm khuẩn,
  • Tự bôi kem có fluoride, dùng nước súc miệng có flour hoặc chế phẩm nước bọt nhân tạo nhằm ngăn ngừa sâu răng.

Xử trí trong và sau khi xạ trị

Với cá nhân người bệnh-Vệ sinh răng miệng tốt nên được duy trì trong suốt quá trình điều trị bao gồm:

  • Đánh răng 2-4 lần mỗi ngày bằng bàn chải đánh răng lông mềm, dùng chỉ nha khoa hàng ngày.
  • Để kiểm soát sự tích tụ mảng bám, nên tiếp tục dùng nước súc miệng chlorhexidine cùng với và sau khi đánh răng bình thường hàng ngày.
  • Có thể sử dụng các chất thay thế nước bọt để giảm các triệu chứng và các tác nhân kích thích tiết nước bọt
  • Có thể ngậm kẹo chanh để tăng lượng bài tiết toàn bộ nước bọt và do đó cải thiện tình trạng khô miệng. Kẹo cao su không đường có chứa xylitol có thể kích thích dòng chảy nước bọt, tạo đệm, thanh thải đường và có thể ngăn ngừa sâu răng.

Đối với nha sĩ - sau khi xạ trị xong, nên hẹn bệnh nhân tái khám thường xuyên:

  • Nha sĩ có thể cân nhắc định kì thực hiện lấy vôi răng và bào láng gốc răng  kèm kháng sinh dự phòng thích hợp (như Spiramycin và Metronidazole kết hợp) nhằm loại bỏ mảng bám nếu bệnh nhân không thể giữ vệ sinh răng miệng đúng cách.
  • Nhổ răng sau khi tia xạ nên tránh nếu có thể vì gây chậm lành thương, đau kéo dài hoặc nặng hơn là hoại tử xương. Do đó, liệu pháp nội nha nên là phương pháp điều trị được lựa chọn trong nhiều trường hợp và đã được chứng minh là một phương pháp thay thế khả thi cho việc điều trị ngoại nha vì chấn thương do chấn thương sẽ được giữ ở mức tối thiểu, do đó giảm nguy cơ hoại tử xương.
  • Trong trường hợp sâu răng dẫn đến các biến chứng như viêm tủy hoặc áp xe quanh chóp - Kháng sinh toàn thân là bắt buộc để ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọn hơn như hoại tử xương hàm. Một số kháng sinh có thể sử dụng là Spiramycin và Metronidazole kết hợp, Clindamycin.
  • Thật không may, không phải lúc nào cũng có thể ngăn ngừa sự phát triển của sâu răng do bức xạ. Việc phục hồi sâu răng do bức xạ có thể vô cùng khó khăn do việc tiếp cận vùng răng bị phá hủy. Bệnh nhân nên nhận thức được tầm quan trọng của việc giữ gìn vệ sinh răng miệng tốt. Bệnh nhân nên được hướng dẫn sử dụng khay mang tùy chỉnh để bôi gel fluoride hoặc chlorhexidine trong suốt cuộc đời.
  • Điều bắt buộc là bệnh nhân phải được khám thường xuyên để giảm tỷ lệ sâu răng do bức xạ.

Tham khảo thêm thông tin bài viết: 8 điều khiến bạn bất ngờ về bệnh sâu răng

PGS.TS Nguyễn Phú Thắng - Theo suckhoedoisong.vn
Bình luận
Tin mới
  • 16/10/2026

    Xét nghiệm máu: Phương pháp mới giúp đánh giá sớm nguy cơ ung thư

    Một nghiên cứu công bố trên tạp chí PLOS Medicine cho thấy việc theo dõi sự thay đổi của các chỉ số xét nghiệm máu theo thời gian có thể giúp nhận diện nguy cơ ung thư sớm hơn so với việc chỉ đánh giá kết quả của một lần xét nghiệm.

  • 16/10/2026

    7 yếu tố nguy cơ đột quỵ và cách phòng ngừa hiệu quả

    Đột quỵ là biến cố cấp tính nguy hiểm xảy ra khi dòng máu nuôi não bị tắc nghẽn hoặc bị gián đoạn, khiến tế bào não bị hoại tử nhanh chóng. Nếu không được cấp cứu trong "thời gian vàng", bệnh có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề như liệt, rối loạn ngôn ngữ. Hiện nay, căn bệnh này đang có xu hướng trẻ hóa, đặc biệt là ở nam giới. Nhằm giúp cộng đồng chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin cốt lõi giúp nhận diện nguyên nhân và phòng ngừa đột quỵ hiệu quả.

  • 15/10/2026

    Ngũ cốc nguyên hạt và sức khỏe tim mạch: Nên ăn bao nhiêu mỗi ngày?

    Ngũ cốc nguyên hạt từ lâu đã được khuyến cáo trong chế độ ăn có lợi cho tim mạch.

  • 15/10/2026

    6 loại thực phẩm chức năng phổ biến gây hại cho gan

    Các thực phẩm chức năng từ nghệ, đặc biệt là những loại có thêm tiêu đen, có thể gây hại cho gan, với số ca tổn thương gan do nghệ gây ra ngày càng tăng trong những năm gần đây.

  • 14/10/2026

    5 loại thực phẩm bổ sung có thể cải thiện hiệu suất tập luyện

    Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.

  • 14/10/2026

    U dây thần kinh thính giác

    U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!

  • 13/10/2026

    Bí quyết phòng ngừa đột quỵ ở người cao tuổi khi trời lạnh

    Khi thời tiết chuyển lạnh và nhiệt độ giảm sâu, nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi tăng cao đáng kể, trở thành mối lo ngại hàng đầu của nhiều gia đình. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng mà còn dễ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Nhằm giúp mọi người chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm và các biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả trong mùa đông.

  • 13/10/2026

    Nguy cơ khi hiến tế bào gốc từ máu và tủy xương bạn cần biết

    Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!

Xem thêm