Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Sa tử cung ở phụ nữ

Tử cung là một cấu trúc cơ được giữ ở đúng vị trí bằng các cơ và dây chằng vùng chậu. Nếu những cơ và dây chằng này bị giãn ra hoặc bị yếu đi, chúng sẽ không còn khả năng hỗ trợ cho tử cung nữa, gây ra tình trạng sa tử cung.

Sa tử cung ở phụ nữ

Sa tử cung sẽ xảy ra khi tử cung võng xuống hoặc trượt xuống từ vị trí ban đầu vào bên trong âm đạo (đường dẫn sinh).

Sa tử cung có thể là không hoàn toàn hoặc hoàn toàn. Sa tử cung không hoàn toàn xảy ra khi chỉ có một phần tử cung sa vào trong âm đạo. Sa tử cung hoàn toàn là tình trạng tử cung sa xuống rất sâu, đến nỗi có một số mô tử cung sa hẳn ra bên ngoài âm đạo.

Các yếu tố nguy cơ của việc sa tử cung

Nguy cơ sa tử cung sẽ tăng lên khi phụ nữ lớn tuổi hơn và khi lượng hormone estrogen suy giảm (estrogen có tác dụng giữ cho các cơ vùng chậu khỏe hơn). Tổn thương các cơ và các mô vùng chậu trong quá trình mang thai và sinh con có thể dẫn đến sa tử cung. Những phụ nữ sinh thường nhiều hơn một lần và những phụ nữ sau giai đoạn mãn kinh là những đối tượng có nguy cơ cao nhất.

Theo Cleveland Clinic, bất kỳ hoạt động nào tạo ra áp lực lên các cơ vùng chậu có thể làm tăng nguy cơ sa tử cung. Các yếu tố khác có thể làm tăng nguy cơ sa tử cung bao gồm béo phì, ho mạn tính, táo bón mạn tính và tổn thương trong quá trình sinh con.

Triệu chứng

Phụ nữ bị sa tử cung mức độ nhẹ có thể sẽ không xuất hiện bất cứ triệu chứng nào. Sa tử cung ở mức độ trung bình và nặng có thể sẽ gây ra các triệu chứng như:

  • Có cảm giác như bạn đang ngồi trên một trái bóng
  • Chảy máu âm đạo hoặc tăng tiết dịch âm đạo
  • Gặp các vấn đề trong quá trình quan hệ tình dục
  • Nhìn thấy tử cung hoặc cổ tử cung sa ra bên ngoài âm đạo
  • Cảm giác nặng ở vùng chậu
  • Táo bón
  • Thường xuyên bị nhiễm trùng bàng quang.

Nếu bạn bị sa tử cung gây ra các triệu chứng, việc đến khám bác sỹ và điều trị ngay lập tức là vô cùng quan trọng. Nếu không được quan tâm đúng mức, tình trạng này sẽ ảnh hưởng đến đường ruột, bàng quang và chức năng tình dục.

Điều trị

Các phương pháp điều trị không cần phẫu thuật bao gồm:

  • Giảm cân (để làm giảm áp lực lên các cấu trúc vùng chậu)
  • Tránh nâng vật nặng
  • Luyện tập bài tập Kegel (là bài tập dành cho cơ vùng chậu để làm các cơ tại vùng này khỏe hơn)
  • Trị liệu thay thế estrogen
  • Mũ chụp pessary (một loại dụng cụ được đưa vào âm đạo ở ngay dưới cổ tử cung giúp nâng đỡ, giữ ổn định tử cung và cổ tử cung)
Các phương pháp điều trị phẫu thuật bao gồm:
  • Cắt bỏ tử cung (tử cung sẽ được cắt bỏ khỏi cơ thể qua đường bụng hoặc đường âm đạo)
  • Treo tử cung (tử cung sẽ được đặt trở lại vị trí tự nhiên bằng việc gắn lại các dây chằng vùng chậu hoặc bằng việc sử dụng các dụng cụ phẫu thuật

Phẫu thuật thường sẽ đem lại hiệu quả nhưng phẫu thuật sẽ không thích hợp cho phụ nữ có kế hoạch sinh con trong tương lai. Việc mang thai và sinh con có thể tạo ra một áp lực rất lớn lên các cơ vùng chậu nhưng có thể sửa chữa được bằng việc phẫu thuật.

Dự phòng sa tử cung

Có rất nhiều việc bạn có thể làm để làm giảm nguy cơ, bao gồm việc thường xuyên luyện tập thể thao, duy trì cân nặng hợp lý, luyện tập bài tập Kegel và sử dụng liệu pháp điều trị thay thế estrogen trong quá trình mãn kinh.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Triệu chứng thường gặp của lạc nội mạc tử cung

Bình luận
Tin mới
  • 16/10/2026

    Xét nghiệm máu: Phương pháp mới giúp đánh giá sớm nguy cơ ung thư

    Một nghiên cứu công bố trên tạp chí PLOS Medicine cho thấy việc theo dõi sự thay đổi của các chỉ số xét nghiệm máu theo thời gian có thể giúp nhận diện nguy cơ ung thư sớm hơn so với việc chỉ đánh giá kết quả của một lần xét nghiệm.

  • 16/10/2026

    7 yếu tố nguy cơ đột quỵ và cách phòng ngừa hiệu quả

    Đột quỵ là biến cố cấp tính nguy hiểm xảy ra khi dòng máu nuôi não bị tắc nghẽn hoặc bị gián đoạn, khiến tế bào não bị hoại tử nhanh chóng. Nếu không được cấp cứu trong "thời gian vàng", bệnh có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề như liệt, rối loạn ngôn ngữ. Hiện nay, căn bệnh này đang có xu hướng trẻ hóa, đặc biệt là ở nam giới. Nhằm giúp cộng đồng chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin cốt lõi giúp nhận diện nguyên nhân và phòng ngừa đột quỵ hiệu quả.

  • 15/10/2026

    Ngũ cốc nguyên hạt và sức khỏe tim mạch: Nên ăn bao nhiêu mỗi ngày?

    Ngũ cốc nguyên hạt từ lâu đã được khuyến cáo trong chế độ ăn có lợi cho tim mạch.

  • 15/10/2026

    6 loại thực phẩm chức năng phổ biến gây hại cho gan

    Các thực phẩm chức năng từ nghệ, đặc biệt là những loại có thêm tiêu đen, có thể gây hại cho gan, với số ca tổn thương gan do nghệ gây ra ngày càng tăng trong những năm gần đây.

  • 14/10/2026

    5 loại thực phẩm bổ sung có thể cải thiện hiệu suất tập luyện

    Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.

  • 14/10/2026

    U dây thần kinh thính giác

    U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!

  • 13/10/2026

    Bí quyết phòng ngừa đột quỵ ở người cao tuổi khi trời lạnh

    Khi thời tiết chuyển lạnh và nhiệt độ giảm sâu, nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi tăng cao đáng kể, trở thành mối lo ngại hàng đầu của nhiều gia đình. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng mà còn dễ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Nhằm giúp mọi người chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm và các biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả trong mùa đông.

  • 13/10/2026

    Nguy cơ khi hiến tế bào gốc từ máu và tủy xương bạn cần biết

    Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!

Xem thêm