Nhưng sự thực hoàn toàn ngược lại, bơ thực sự là một loại quả rất tốt cho tim. Mặc dù chứa hàm lượng chất béo cao nhưng chủ yếu chất béo trong bơ ở dạng chất béo không bão hòa dạng đơn phân tử, cùng loại chất béo có trong dầu ô liu. Ngoài ra, bơ rất giàu chất xơ và cung cấp lượng đáng kể vitamin và chất khoáng có lợi cho tim mạch.
Chất béo không bão hòa dạng đơn phân tử
Hầu hết chất béo trong bơ thuộc loại chất béo không bão hòa tốt cho tim, gọi là chất béo không bão hòa dạng đơn phân tử. 100 gam bơ Hass California cung cấp 15.4 gam chất béo, 9.8 gam chất béo không bão hòa dạng đơn phân tử và 2 gam chất béo bão hòa. Khi ăn chất béo bão hòa không tốt và chất béo dạng trans thì các chất béo chưa bão hòa sẽ làm giảm tổng lượng cholesterol và LDL- hay là “cholesterol xấu” xuống. Hơn nữa, chúng còn làm tăng nhẹ lượng HDL- hay “cholesterol tốt”.
Vitamin B
Bơ rất giàu vitamin 6 và folat, đáp ứng 14 đến 22% lượng khuyến cáo mỗi ngày. Vitamin B6 và folat giữ nhiều vai trò quan trọng trong cơ thể như hỗ trợ chuyển hóa năng lượng, cấu tạo AND và tế bào mới. Chúng cũng hỗ trợ tốt cho tim. Homocystein là một acid amin trong máu thường được chuyển hóa thành loại acid amin khác để sử dụng trong cơ thể. Nếu lượng homocystein tuần hoàn trong máu quá cao thì bạn có nguy cơ bị đột quị và nhồi máu cơ tim tăng cao hơn. Ăn các thức ăn chứa nhiều vitamin B6 và B12 và folat giúp làm giảm lượng homocystein.

Kali
Các loại bơ chứ chất khoáng chủ yếu là Kali. 100 gam bơ California chứa 507 mg Kali, hay 14.4% nhu cầu. Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kì, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp, như lượng muối đưa vào, lượng và loại chất béo ăn hàng ngày và tần suất tập luyện. Tuy nhiên chế độ ăn là giải pháp có hiệu quả trong việc hạ huyết áp. Chế độ ăn chứa nhiều thực phẩm giàu can xi, ma-giê và kali bởi vì những chất khoáng này đóng vai trong giãn cơ. Đặc biêt, Kali giúp làm giảm tác dụng của Natri.
Vitamin E
Mặc dù có nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng bổ sung vitamin E không mang lại lợi ích, thậm chí còn có thể có hại, nhưng đối với sức khỏe của trái tim thì việc ăn thực phẩm chứa nhiều vitamin E như bơ không phải là không tót. 100 gam bơ đáp ứng 10% nhu cầu vitamin E. Ăn một chế độ ăn giàu vitamin E có thể giúp ngăn chặn hoặc trì hoãn sự khởi phát của các bệnh lý mạch vành. Vitamin E ngăn cản quá trình oxy hóa cholesterol LDL. Oxy hóa LDL góp phần tạo nên các mảng xơ vữa bám lên thành mạch gây hẹp thành mạch, hay được gọi là xơ vữa động mạch.
Chế độ ăn nhiều chất xơ
Bất kì đồ ăn thức uống nào cung cấp tối thiểu 5 gam xơ mỗi khẩu phần ăn đều là thực phẩm chứa hàm lượng xơ cao. 100 gam bơ tươi cung cấp 6.8 gam xơ. 6-7 gam xơ đáp ứng gần một phần ba lượng xơ tối thiểu cần mỗi ngày cho một phụ nữ trưởng thành, khoảng 21 gam. Ăn thức ăn nhiều xơ sẽ làm giảm lượng cholesterol trong máu, đặc biệt là lượng LDL.
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Lợi ích kỳ diệu của bơ hạt mỡ - Phần 1
Chất điện giải (như natri, kali, magiê...) giữ vai trò then chốt trong cân bằng nước và chức năng cơ thể. Dùng các thức uống giàu chất điện giải phù hợp giúp ngăn ngừa mất nước, hỗ trợ hoạt động thể chất và duy trì sức khỏe trong điều kiện nắng nóng, vận động mạnh…
Ăn những thực phẩm không tốt trước khi đi ngủ, như pizza hoặc kem, có thể gây rối loạn giấc ngủ và dẫn đến chứng khó tiêu hoặc tăng cân vào ban đêm. Biết được những loại thực phẩm nào nên tránh sẽ giúp bạn có giấc ngủ ngon và sức khỏe tốt hơn.
Viện Y học ứng dụng Việt Nam thực hiện nghiên cứu và viết các bài báo khoa học giới thiệu sản phẩm do Công ty CP Dược phẩm Pharvina cung cấp.
Trong y học cổ truyền, quả quất (kim quất) có vị chua ngọt, tính ấm, quy kinh phế và tỳ, thường được dùng để hành khí, hóa đờm, giảm ho và hỗ trợ tiêu hóa, tăng sức đề kháng khi dùng đúng cách.
Chứng mất điều hòa vận động có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động hàng ngày của người mắc bệnh. Vậy tình trạng này là gì, nguyên nhân gây ra bệnh và biện pháp điều trị như thế nào? Cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây!
Tỏi và mật ong là hai thực phẩm quen thuộc trong bữa ăn hằng ngày của người Việt. Ngoài giá trị dinh dưỡng, chúng còn được nghiên cứu về một số tác dụng sinh học có lợi cho sức khỏe khi sử dụng hợp lý.
Thiền định không chỉ bắt nguồn từ truyền thống tâm linh mà còn được khoa học chứng minh mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe thể chất và tinh thần trong cuộc sống hiện đại. Thực hành thiền giúp giảm stress hàng ngày, hỗ trợ điều trị bệnh lý mãn tính, và tạo sự cân bằng nội tại bền vững. Chỉ vài phút thiền mỗi ngày có thể tạo ra những thay đổi sinh học tích cực, như giảm hormone căng thẳng cortisol và cải thiện chức năng hệ miễn dịch. Bài viết này nhằm tổng hợp các bằng chứng khoa học về lợi ích của thiền và cung cấp hướng dẫn thực hành đơn giản cho người mới bắt đầu.
Thời gian gần đây, trào lưu “ăn chống viêm”, “thải độc” hay “tăng miễn dịch cấp tốc” với những lời khuyên “bỏ sữa ngay để trị mụn”, “gluten (ngũ cốc) là thủ phạm gây viêm não” trở nên phổ biến trên mạng xã hội.