Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Nấm miệng ở các lứa tuổi

Nấm miệng gây ra các vết sưng trắng hoặc vàng do nhiễm trùng nấm men trong miệng. Tình trạng này thường gặp ở trẻ sơ sinh và mới biết đi còn được gọi là candida miệng hoặc tưa miệng, nhưng cũng có thể gặp ở cả người trưởng thành. Hãy cùng tìm hiểu về bệnh nấm miệng trong bài viết dưới đây.

Nấm miệng là gì?

Nấm miệng - còn gọi là nấm Candida miệng - là tình trạng nấm Candida albicans tích tụ trên niêm mạc miệng. Candida là một sinh vật bình thường trong miệng, nhưng đôi khi nó có thể phát triển quá mức và gây ra các triệu chứng có hại. Nấm miệng gây ra các tổn thương màu trắng kem, thường trên lưỡi hoặc phần má trong. Đôi khi nấm miệng có thể lan đến vòm miệng, nướu hoặc amidan, hoặc phía sau cổ họng.

Mặc dù nấm miệng có thể ảnh hưởng đến bất kỳ ai, nhưng nó có nhiều khả năng xảy ra hơn ở:

  • Trẻ sơ sinh và người lớn tuổi vì khả năng miễn dịch không cao;
  • Những người có hệ thống miễn dịch bị ức chế
  • Gặp phải các tình trạng sức khỏe nhất định
  • Sử dụng một số loại thuốc nhất định.

Nấm miệng là một vấn đề nhỏ nếu sức khỏe ổn định, nhưng nếu hệ thống miễn dịch của cơ thể bị suy giảm, các triệu chứng có thể nghiêm trọng hơn và khó kiểm soát.

Các triệu chứng của nấm miệng

Nấm miệng ở trẻ nhỏ và người trưởng thành

Trong giai đoạn ban đầu, người bệnh có thể không nhận thấy các triệu chứng của nấm miệng. Các dấu hiệu và triệu chứng có thể bao gồm:

  • Tổn thương màu trắng kem trên lưỡi, má trong và đôi khi trên vòm miệng, lợi và amidan
  • Các tổn thương hơi gồ lên và trông giống như pho-mát
  • Mẩn đỏ, bỏng rát hoặc đau nhức có thể nặng đến mức gây khó ăn hoặc khó nuốt
  • Chảy máu nhẹ nếu tổn thương bị cọ xát hoặc xây xát
  • Nứt và đỏ ở khóe miệng
  • Một cảm giác như bông trong miệng
  • Mất vị giác
  • Đỏ, kích ứng và đau dưới răng giả

Trong những trường hợp nghiêm trọng, thường liên quan đến ung thư hoặc hệ thống miễn dịch suy yếu do HIV/AIDS, các tổn thương có thể lan xuống thực quản (viêm thực quản do nấm Candida). Nếu tình trạng xảy ra, cảm giác khó nuốt và đau cảm giác thức ăn bị mắc kẹt trong cổ họng có thể xảy ra.

Nấm miệng ở trẻ sơ sinh và bà mẹ cho con bú

Ngoài các tổn thương miệng màu trắng đặc biệt, trẻ sơ sinh có thể khó bú hoặc quấy khóc và cáu gắt. Trẻ có thể truyền bệnh cho mẹ khi cho bú. Sau đó, nhiễm trùng có thể truyền qua lại giữa 2 bên vú của người mẹ và miệng của em bé.

Bà mẹ cho con bú có vú bị nhiễm nấm candida có thể gặp các dấu hiệu và triệu chứng sau:

  • Núm vú đỏ, nhạy cảm, nứt hoặc ngứa bất thường
  • Da sáng bóng hoặc bong tróc ở vùng núm vú, sẫm màu xung quanh núm vú (quầng vú)
  • Đau bất thường khi cho con bú hoặc núm vú bị đau giữa các lần cho con bú
  • Đau nhói sâu bên trong vú
Khi nào nên đến gặp bác sĩ?

Nếu trẻ nhỏ hay người trưởng thành, kể cả bà mẹ cho con bú xuất hiện các tổn thương màu trắng bên trong miệng, hãy đến gặp bác sĩ hoặc nha sĩ. Nấm miệng không phổ biến ở trẻ lớn hơn, thanh thiếu niên và người lớn khỏe mạnh, vì vậy nếu nấm miệng phát triển, hãy đến gặp bác sĩ để xác định xem có cần đánh giá thêm để kiểm tra tình trạng bệnh lý tiềm ẩn hoặc các nguyên nhân khác không.

Nguyên nhân gây nấm miệng

Thông thường, hệ thống miễn dịch của cơ thể hoạt động để đẩy lùi các sinh vật xâm nhập có hại, chẳng hạn như virus, vi khuẩn và nấm, đồng thời duy trì sự cân bằng giữa vi khuẩn "tốt" và "xấu" cư trú trong cơ thể. Nhưng đôi khi, các cơ chế bảo vệ này không hiệu quả và làm tăng số lượng nấm candida và kéo theo đó làm cho tình trạng nhiễm nấm miệng tiếp tục diễn ra.

Loại nấm candida phổ biến nhất là Candida albicans. Một số yếu tố, chẳng hạn như hệ thống miễn dịch suy yếu có thể làm tăng nguy cơ bị nấm miệng.

Các yếu tố nguy cơ của nấm miệng

Nguy cơ nhiễm nấm miệng có thể tăng lên nếu có bất kỳ vấn đề nào sau đây:

  • Khả năng miễn dịch suy yếu. Nấm miệng dễ xảy ra hơn ở trẻ sơ sinh và người lớn tuổi do khả năng miễn dịch kém. Một số điều kiện đặc biệt hay các phương pháp điều trị y tế có thể ngăn cản hệ thống miễn dịch, chẳng hạn như ung thư và các phương pháp điều trị ức chế miễn dịch, cấy ghép nội tạng hay các loại thuốc và đặc biệt là HIV/AIDS.
  • Bệnh tiểu đường. Tiểu đường không được điều trị hoặc không được kiểm soát tốt là một trong những yếu tố nguy cơ có thể gây nấm miệng, khi nước bọt có thể chứa một lượng lớn đường, khuyến khích sự phát triển của nấm candida.
  • Nhiễm trùng nấm âm đạo. Nhiễm trùng nấm âm đạo là do cùng một loại nấm gây nấm miệng. Bà mẹ mang thai khi sinh con có thể truyền bệnh cho chính con mình.
  • Thuốc. Các loại thuốc như prednisone, corticosteroid ức chế miễn dịch hoặc thuốc kháng sinh làm rối loạn sự cân bằng tự nhiên của vi sinh vật trong cơ thể bạn có thể làm tăng nguy cơ bị nấm miệng.
  • Các tình trạng răng miệng khác. Mang răng giả, đặc biệt là răng giả hàm trên, hoặc gặp các tình trạng gây khô miệng có thể làm tăng nguy cơ bị nấm miệng.
Các biến chứng gặp phải của nấm miệng

Nấm miệng hiếm khi là một vấn đề đối với trẻ khỏe mạnh và người lớn khỏe mạnh. Tuy nhiên, đối với những người bị suy giảm khả năng miễn dịch chẳng hạn như sau khi điều trị ung thư hoặc HIV/AIDS, nấm miệng có thể nghiêm trọng hơn. Nấm miệng không được điều trị có thể dẫn đến nhiễm trùng Candida toàn thân nghiêm trọng, hoặc nấm miệng có thể lan đến thực quản hoặc các bộ phận khác của cơ thể.

Phòng ngừa tình trạng nấm miệng như thế nào?

Những biện pháp dưới đây có thể giúp giảm nguy cơ phát triển nhiễm trùng nấm miệng:

  • Súc miệng. Nếu đang bắt buộc sử dụng ống hít corticosteroid cho điều trị một tình trạng sức khỏe đặc biệt, hãy đảm bảo súc miệng bằng nước hoặc đánh răng sau khi dùng thuốc.
  • Đánh răng ít nhất hai lần một ngày và dùng chỉ nha khoa hàng ngày, hoặc thường xuyên gặp nha sĩ để được tư vấn, khám và xử trí các tình trạng bệnh lý kịp thời.
  • Kiểm tra răng giả. Đảm bảo răng giả ổn định. Làm sạch răng giả hàng ngày. Hãy tham khảo ý kiến nha sĩ để biết cách tốt nhất vệ sinh răng miệng trong trường hợp có răng giả.
  • Gặp nha sĩ thường xuyên, định kỳ đặc biệt nếu gặp phải các vấn đề như tiểu đường hoặc đeo răng giả. Khám định kỳ theo lịch hẹn từ nha sĩ.
  • Kiểm soát thức ăn hàng ngày. Cố gắng hạn chế lượng thức ăn chứa đường. 
  • Duy trì kiểm soát tốt lượng đường trong máu nếu bị tiểu đường. Lượng đường trong máu được kiểm soát tốt có thể làm giảm lượng đường trong nước bọt, ngăn chặn sự phát triển của nấm candida.
  • Điều trị nhiễm trùng nấm âm đạo càng sớm càng tốt.
  • Trị chứng chứng khô miệng. Hỏi nha sĩ về những cách để tránh hoặc điều trị chứng khô miệng của bản thân.

Tổng kết

Nấm miệng là tình trạng thường gặp ở trẻ nhỏ và người cao tuổi, khi hệ miễn dịch yếu hay có các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn. Tình trạng nấm miệng có thể lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể, hoặc có thể gây nấm toàn thân nếu không được điều trị. Hãy đến các cơ sở y tế để được khám, tư vấn và có các biện pháp xử trí kịp thời nếu phát hiện bất cứ dấu hiệu bất thường nào của tình trạng nấm miệng.

Tham khảo thêm thông tin tại: HPV ở miệng những điều bạn cần biết

Bình luận
Tin mới
  • 17/06/2026

    6 tác dụng đặc biệt của lá đu đủ

    Lá đu đủ mang lại nhiều tiềm năng vượt trội trong việc hỗ trợ điều trị bệnh và bảo vệ sức khỏe tổng thể. Dưới đây là 6 tác dụng cho sức khỏe của lá đu đủ.

  • 17/06/2026

    Thói quen ảnh hưởng đến sức khỏe mùa World Cup

    Bác sĩ cảnh báo, mùa World Cup này có không ít người gặp hoạ vì phấn khích thái quá, thức khuya liên tục, ăn vặt và nạp chất kích thích không kiểm soát,…Để có thể “chiến” hết mình cùng World Cup, mọi người cần phải quản lý thời gian cũng như chế độ ăn uống ngủ nghỉ thật hợp lí nhé!

  • 16/06/2026

    Phân biệt chàm da và nấm da

    Nếu trên da của bạn xuất hiện các triệu chứng như phát ban ngứa hoặc lở loét, bác sĩ có thể xác định đó là bệnh chàm hoặc nhiễm nấm. Hai tình trạng này có thể gây ra các triệu chứng tương tự nhau nhưng việc điều trị lại khác nhau, do đó việc phân biệt được chúng là rất quan trọng. Cùng tìm hiểu cách phân biệt chàm da và nhiễm nấm, cũng như cách điều trị tại nhà của hai tình trạng này qua bài viết sau đây!

  • 15/06/2026

    4 thực phẩm màu tím giúp cơ thể tái tạo collagen

    Bạn có biết điều gì tạo nên sắc tím rực rỡ của các loại rau quả? Đó chính là chất chống oxy hóa anthocyanin. Anthocyanin và vitamin C giúp kích thích sản sinh collagen trong cơ thể.

  • 15/06/2026

    Thức đêm xem thể thao: Những hệ lụy từ việc thiếu ngủ và đảo lộn nhịp sinh học

    Việc theo dõi các trận cầu đỉnh cao vào khung giờ rạng sáng từ lâu đã trở thành thói quen cố hữu của người hâm mộ bóng đá Việt Nam. Tuy nhiên, dưới góc nhìn y học, việc ép cơ thể duy trì trạng thái kích thích thần kinh và vận động quá giờ sinh học tiềm ẩn nhiều hệ lụy nghiêm trọng đối với hệ tim mạch, chuyển hóa và suy giảm chức năng nhận thức.

  • 14/06/2026

    3 nhóm người cần hạn chế ăn ổi và 3 sai lầm cần tránh

    Quả ổi giàu vitamin C giúp tăng hệ miễn dịch, đẹp da, giữ dáng. Tuy nhiên, việc ăn ổi sai cách hoặc dùng sai đối tượng sẽ gây ra nhiều mối nguy hại cho sức khỏe.

  • 14/06/2026

    Những sàng lọc kiểm tra sức khỏe quan trọng khi bước sang tuổi 50

    Bước sang tuổi 50, cơ thể con người bắt đầu bước vào một giai đoạn chuyển đổi sinh học quan trọng, nơi những thay đổi âm thầm bên trong có thể quyết định chất lượng sống của những năm sau đó. Các chuyên gia cho rằng, thay vì lo lắng về quá trình lão hóa, việc chủ động thực hiện các cột mốc kiểm tra sức khỏe định kỳ chính là tấm khiên vững chắc nhất để bảo vệ bản thân.

  • 13/06/2026

    Cẩm nang chuẩn bị hành trình du lịch hè an toàn cho cả gia đình

    Mùa hè là khoảng thời gian lý tưởng để các gia đình cùng nhau tổ chức những chuyến đi chơi, gắn kết tình cảm và giải tỏa căng thẳng sau những ngày làm việc, học tập vất vả. Tuy nhiên, thời tiết nắng nóng gay gắt cùng sự thay đổi về môi trường sinh hoạt lại dễ gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, đặc biệt là với trẻ em, phụ nữ mang thai và người lớn tuổi. Để chuyến đi trọn vẹn và hạn chế tối đa rủi ro, Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin hữu ích giúp bạn chủ động chuẩn bị một hành trình du lịch hè an toàn cho cả nhà.

Xem thêm