Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Loét dạ dày tá tràng: Nguyên nhân và triệu chứng

Loét dạ dày tá tràng là những vết loét phát triển trên niêm mạc dạ dày, đoạn dưới thực quản hoặc tá tràng, thường là hậu của của việc nhiễm vi khuẩn H.Pylori và sự ăn mòn của axit dạ dày.

Loét dạ dày tá tràng: Nguyên nhân và triệu chứng

Loét dạ dày tá tràng là một vấn đề sức khỏe khá nghiêm trọng. Có 3 loại loét dạ dày tá tràng:

  • Loét dạ dày: Vết loét phát triển bên trong dạ dày
  • Loét thực quản: Vết loét phát triển bên trong thực quản
  • Loét tá tràng: Vết loét phát triển ở tá tràng (đoạn đầu ruột non)

Nguyên nhân loét dạ dày tá tràng

Có rất nhiều yếu tố gây tổn thương niêm mạc dạ dày, thực quản và tá tràng, bao gồm:

  • Vi khuẩn Helicobacter pylori:  là loại vi khuẩn có thể gây viêm và loét dạ dày
  • Thường xuyên uống aspirin, ibuprofen, và những thuốc chống viêm khác
  • Hút thuốc lá
  • Uống quá nhiều rượu bia
  • Xạ trị
  • Ung thư dạ dày

Triệu chứng của loét dạ dày tá tràng

Vết loét nhỏ có thể không gây ra bất cứ triệu chứng nào trong giai đoạn đầu.

Triệu chứng phổ biến nhất của loét dạ dày tá tràng là đau ghê gớm ở vùng mũi ức, đau có cảm giác nóng hoặc rát bỏng, có thể lan tới ngực, có thể tiến triển từ nhẹ đến nặng, thường đau khi đói. Trong một vài trường hợp, cơn đau có thể làm bạn thức dậy vào nửa đêm. 

Các triệu chứng phổ biến khác của loét dạ dày tá tràng:

  • Thay đổi vị giác
  • Buồn nôn
  • Phân có lẫn máu hoặc phân đen
  • Sụt cân không rõ nguyên nhân
  • Khó tiêu
  • Nôn mửa
  • Đau ngực

Chẩn đoán loét dạ dày tá tràng

Có 2 loại xét nghiệm có thể có ích trong việc chẩn đoán loét dạ dày tá tràng là nội soi và chụp X quang

Nội soi: Bác sỹ sẽ đưa một ống nhỏ có gắn camera ở đầu vào cổ họng bạn, đưa tới dạ dày và ruột non để kiểm tra các vùng bị loét. Phương pháp này cũng có thể giúp bác sỹ lấy mẫu mô dạ dày để đem đi xét nghiệm.

Không phải tất cả các trường hợp đều cần nội soi. Phương pháp này thưởng được chỉ định cho những người có nguy cơ cao bị ung thư dạ dày, bao gồm người trên 45 tuổi hoặc những người có những biểu hiện sau:

  • Thiếu máu
  • Sụt cân
  • Xuất huyết tiêu hóa
  • Khó nuốt
Chụp X quang: Nếu bạn không bị khó nuốt và ít có nguy cơ bị ung thư dạ dày, bác sỹ có thể sẽ chỉ định chụp X quang. Với phương pháp này, bạn sẽ uống dung dịch Bari, sau đó kỹ thuật viên sẽ chụp X quang vùng dạ dày, thực quản và tá tràng. Dung dịch bari giúp các bác sỹ có thể dễ dàng nhìn thấy các vết loét và có hướng xử trí phù hợp.

Bởi vì H.pylori cũng là nguyên nhân gây loét dạ dày tá tràng nên các bác sỹ cũng có thể sẽ làm xét nghiệm để xem xét mức độ nhiễm khuẩn H.pylori của dạ dày.

Điều trị loét dạ dày tá tràng

Điều trị phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra vết loét.

Nếu xét nghiệm cho thấy loét dạ dày tá tràng là do H.pylori, bác sỹ có thể sẽ phối hợp các loại thuốc uống trong ít nhất là 2 tuần. Thuốc cũng sẽ bao gồm kháng sinh để giảm nhiễm khuẩn và thuốc ức chế bơm proton (PPI) để giảm axit dạ dày. Bạn cũng có thể sẽ gặp phải một vài tác dụng phụ nhỏ như tiêu chảy hoặc đau bụng do phác đồ điều trị kháng sinh. Nếu các tác dụng phụ này gây ra cảm giác khó chịu nghiêm trọng hoặc không đỡ, hãy nói ngay với bác sỹ.

Nếu bạn không bị nhiễm khuẩn H.pylori, bác sỹ có thể kê đơn các loại thuốc ức chế bơm proton cho bạn uống trong khoảng 8 tuần để giảm axit dạ dày và điều trị các vết loét. Đây là những loại thuốc không cần kê đơn mà có thể mua tại các hiệu thuốc.

Thuốc chẹn axit cũng có thể làm giảm axit dạ dày và các cơn đau do loét. Loại thuốc này cần phải kê đơn hoặc tự mua với liều nhỏ.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Những việc cần làm trước khi nội soi đường tiêu hóa trên

Bình luận
Tin mới
  • 01/11/2026

    Chiến dịch Movember và hành trình chủ động bảo vệ sức khỏe phái mạnh

    Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.

  • 01/11/2026

    Lợi ích của hoạt động ngoài trời trong mùa đông

    Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.

  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

  • 30/10/2026

    7 cách giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

    Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.

  • 30/10/2026

    Viêm da mùa đông

    Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.

  • 29/10/2026

    Bệnh xương đá ác tính thể nặng (SMO)

    Bệnh xương đá ác tính nặng (SMO) là một rối loạn bẩm sinh dẫn đến suy giảm quá trình tái tạo xương. Bệnh đôi khi được gọi là bệnh xương cẩm thạch hoặc bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh (MIOP). Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau!

Xem thêm