Với nhiều gia đình, bố mẹ thường không quan tâm đến việc chăm sóc răng cho trẻ khi còn nhỏ, vì nghĩ rằng đây chỉ là răng sữa, sau này sẽ được thay thế bằng răng vĩnh viễn, khi đó mới cần phải chăm sóc răng. Đây là một quan niệm vô cùng sai lầm, vì nếu răng sữa của trẻ không được chăm sóc kỹ càng khi còn nhỏ thì có thể ảnh hưởng đến quá trình mọc răng sau này của trẻ nói riêng mà còn có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe toàn diện của trẻ nói chung.
Vì vậy, việc tập cho trẻ đánh răng sớm không chỉ giúp trẻ hình thành thói quen tốt mà còn giúp bảo vệ trẻ khỏi những tác nhân gây bệnh.

Vệ sinh của hàm răng trẻ như thế nào?
Trước tiên, để vệ sinh răng miệng đúng cách chúng ta cần tìm hiểu cấu tạo răng của trẻ từ đó có thể lựa chọn được phương pháp phù hợp. Với trẻ nhỏ, răng sữa của trẻ có thể mọc theo thứ tự bất kỳ và toàn bộ 20 chiếc răng sữa sẽ thường mọc sau 3 năm. Do đó, cần giúp trẻ làm sạch răng ngay khi trẻ bắt đầu mọc răng đó là bắt đầu từ 6 tháng tuổi trở lên.
Với trẻ lớn hơn, khi các răng sữa của trẻ đã rụng đi và thay thế bằng 32 chiếc răng vĩnh viễn (quá trình này sẽ xuất hiện từ khi trẻ 6 – 20 tuổi), trẻ cần đánh răng hai lần một ngày, một lần vào buổi sáng và một lần vào buổi tối.
Tập cho trẻ đánh răng như thế nào?
Đầu tiên để đánh răng cho trẻ, bạn cần sử dụng bàn chải đánh răng mềm, nhỏ phù hợp cho trẻ. Với trẻ dưới 18 tháng tuổi, chỉ cần dùng nước sạch để làm sạch răng. Trẻ từ 18 tháng đến 3 tuổi, bạn có thể cho trẻ sử dụng một ít kem đánh răng có hàm lượng florua thấp. Từ 3-6 tuổi, trẻ có thể sử dụng lượng kem đánh răng có hàm lượng florua thấp với lượng bằng hạt đậu. Từ 6 tuổi, trẻ sẽ sử dụng lượng kem đánh răng có florua dành cho người lớn với lượng bằng hạt đậu.
Đọc thêm bài viết: Chế độ ăn uống và sức khỏe răng miệng của bạn
Khi tập cho trẻ đánh răng, tư thế của bạn cũng rất quan trọng vì tư thế không chỉ giúp hướng dẫn trẻ mà còn giúp bạn kiểm tra tình trạng răng miệng hiện tại của trẻ như thế nào. Khi đánh răng, hãy ngồi hoặc đứng sau trẻ ở nơi có nhiều ánh sáng, lý tưởng nhất là trước gương. Điều này cho phép trẻ nhìn thấy những gì bạn đang làm. Với trẻ nhỏ và trẻ mới biết đi, thậm chí bạn có thể cho trẻ nằm vào lòng để dễ dàng vệ sinh răng cho trẻ hơn.
Sau khi đánh răng xong, hãy sử dụng bàn tay còn lại của bạn nâng nhẹ cằm của trẻ lên và bảo trẻ nói “A”. Trong khi trẻ nói, hãy kiểm tra xem trẻ có dấu hiệu sâu răng hay không, chẳng hạn như đường trắng hoặc đốm nâu trên răng gần nướu. Thêm vào đó, bạn có thể kiểm tra sự tích tụ mảng bám trên răng xung quanh đường viền nướu.

Các bước đánh răng
Đặt lông bàn chải hướng về đường viền nướu, một góc 45 độ so với răng. Sử dụng chuyển động xoay tròn nhỏ, chải tất cả các mặt của từng răng và nướu. Sau đó chải ngược và xuôi trên tất tả bề mặt nhai. Quá trình này phải kéo dài ít nhất hai phút.
Sau khi đánh răng xong, hướng dẫn trẻ nhổ phần kem đánh răng còn sót lại và súc miệng. Rửa sạch bàn chải và đặt ở nơi sạch sẽ để làm khô.
Đọc thêm bài viết: 8 thực phẩm tệ nhất cho răng của bạn
Ngoài thói quen đánh răng hàng ngày để bảo vệ răng miệng, mẹ cần tránh cho trẻ sử dụng thức ăn và đồ uống có chứa đường mà thay vào đó bằng nhưng loại thực phẩm tốt cho sức khỏe như rau xanh và hoa quả. Không nên cho trẻ bú bình hoặc ti mẹ khi trẻ ngủ.
Dạy cho trẻ biết đánh răng đúng cách và hình thành thói quen đánh răng giúp bảo vệ sức khỏe răng miệng của trẻ, giúp giảm nguy cơ trẻ mắc các bệnh như sâu răng, viêm lợi, viêm nha chu hoặc hôi miệng. Bên cạnh đó phụ huynh cũng nên cho trẻ đi khám răng định kỳ để được các bác sĩ đánh giá tình trạng răng miệng, giúp trẻ luôn có 1 hàm răng chắc khỏe.
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Lợi ích của cấy ghép implant?
Trong xã hội hiện đại, phụ nữ thường phải đối mặt với áp lực lớn khi vừa khẳng định sự nghiệp vừa gánh vác trách nhiệm gia đình, dễ dẫn đến tình trạng kiệt sức và bất ổn tâm lý. Nhằm giúp phái đẹp bảo vệ nền tảng tư duy và cảm xúc, Viện y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin về việc xây dựng các thói quen lành mạnh mỗi ngày. Đây chính là giải pháp thiết thực để cải thiện chất lượng sống, đồng thời tạo nên "tấm khiên" vững chắc giúp chị em phụ nữ duy trì sự cân bằng và vượt qua những biến động trong cuộc sống
Các loại hạt giàu omega-3 và chất béo không bão hòa giúp cải thiện cholesterol máu, giảm viêm và bảo vệ thành mạch. Bổ sung hợp lý trong khẩu phần ăn hằng ngày có thể góp phần phòng ngừa bệnh tim mạch.
Sức khỏe phụ nữ là nền tảng quan trọng cho hạnh phúc gia đình và sự phát triển bền vững của xã hội. Người phụ nữ hiện đại không chỉ đảm đương vai trò kinh tế mà còn gánh vác trách nhiệm chăm sóc gia đình, điều này vô tình tạo ra những áp lực lớn lên cả thể chất lẫn tinh thần. Việc trang bị kiến thức về các vấn đề sức khỏe thường gặp là bước đi tiên quyết để chị em chủ động bảo vệ bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ. Trong bài viết dưới đây, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin chi tiết giúp chị em có cái nhìn tổng quan và khoa học nhất về vấn đề này.
Điều gì thực sự diễn ra bên trong cơ thể khi chúng ta kiên trì ăn tỏi sống mỗi ngày? Liệu thói quen này có phải là 'chìa khóa' giúp tăng cường miễn dịch và bảo vệ sức khỏe tim mạch không?
Trong những năm gần đây, nhiều người Việt có xu hướng sử dụng các loại thực phẩm và thức uống có nguồn gốc tự nhiên nhằm hỗ trợ sức khỏe và tăng cường sức đề kháng, như mật ong chanh sả, trà gừng mật ong, trà sả, chanh muối, hoặc các loại trà thảo mộc túi lọc và đồ uống thảo mộc đóng chai.
Hệ tiêu hóa, đặc biệt là đường ruột, không chỉ đảm nhận vai trò tiêu hóa thức ăn mà còn là trung tâm của hơn 70% hệ miễn dịch của cơ thể. Được ví như “bộ não thứ hai”, đường ruột đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tổng thể, ảnh hưởng đến cả thể chất và tinh thần. Một hệ vi sinh đường ruột cân bằng giúp cơ thể hấp thụ dinh dưỡng hiệu quả, chống lại các tác nhân gây bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá vai trò của sức khỏe đường ruột, mối liên hệ với hệ miễn dịch và các biện pháp thiết thực để duy trì đường ruột khỏe mạnh.
Sự rối loạn của trục gan – ruột – miễn dịch không chỉ ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa mà còn liên quan đến nhiều bệnh mạn tính như gan nhiễm mỡ, đái tháo đường type 2, bệnh tim mạch, rối loạn miễn dịch và một số bệnh thoái hóa thần kinh.
Mỡ nội tạng là loại mỡ ‘ẩn’ nhưng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe tim mạch, chuyển hóa và nguy cơ bệnh mạn tính. Tuy nhiên có thể giảm mỡ nội tạng nếu duy trì những thay đổi đúng đắn về ăn uống và lối sống.