Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Hoạt động thể lực với người mắc bệnh tim mạch - Phần 1

Những người bị bệnh tim mạch đang giai đoạn ổn định về mặt lâm sàng nên duy trì hoạt động thể chất cường độ vừa phải trong 30 phút hoặc nhiều hơn trong hầu hết các ngày trong tuần.

Lợi ích từ hoạt động thể chất thường xuyên cường độ vừa phải cho người bị bệnh tim mạch bao gồm tăng cường sức khỏe tổng quát, giảm các triệu chứng tim mạch, tăng cường chất lượng cuộc sống, giảm nguy cơ bệnh mạch vành, tăng cường khối lượng cơ, và làm giảm tỷ lệ tử vong.

Lợi ích của luyện tập với bệnh tim mạch

Lợi ích của các hoạt động thể chất đối với người bệnh tim mạch vượt xa những rủi ro. Các hoạt động như đi bộ, làm vườn và đạp xe sẽ có hiệu quả tốt và rất ít gây tổn thương cơ xương khớp. Các nguy cơ xảy ra một biến cố tim mạch nghiêm trọng hoặc gây tử vong xảy ra ở những bệnh nhân động mạch vành khi luyện tập có giám sát là 1/117.000 giờ luyện tập (biến cố lớn) và 1/750.000 giờ luyện tập (biến cố gây tử vong). Luyện tập vượt quá thời lượng khuyến nghị và không có giám sát có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch tái phát.

Các hoạt động có cường độ thấp và thời gian tập luyện ngắn, xen kẽ với thời gian nghỉ ngơi nhiều hơn có thể phù hợp cho những người có các đợt cấp bệnh tim mạch.

Các bài tập có kháng trở cường độ thấp đến trung bình dưới sự giám sát của huấn luyện viên chuyên nghiệp cũng được khuyến nghị.

Chống chỉ định luyện tập

  • Đau thắt ngực không ổn định
  • Suy tim không kiểm soát được
  • Hẹp động mạch chủ nghiêm trọng
  • Tăng huyết áp không kiểm soát được hoặc tăng huyết áp độ 3 (nặng) (ví dụ, huyết áp tâm thu ≥ 180 mmHg hoặc HA tâm trương ≥ 110 mmHg)
  • Huyết áp thấp (tâm thu/tâm trương <90/60 mmHg)
  • Nhiễm trùng cấp tính hoặc sốt, hoặc cảm thấy không khỏe do các tình trạng viêm cơ tim cấp tính hoặc viêm màng ngoài tim.
  • Nhịp tim nhanh hoặc rối loạn nhịp tim
  • Bệnh nhân tiểu đường kiểm soát đường huyết kém (ví dụ, mức đường huyết <6 mmol/L hoặc> 15 mmol/L)

Chống chỉ định tương đối

  • Cảm giác bóp nghẹt, khó chịu hoặc cơn đau điển hình ở giữa ngực hoặc phía sau xương ức lan rộng đến vai, cổ, hàm và/hoặc cánh tay…
  • Chóng mặt, đau đầu nhẹ hoặc cảm thấy không khỏe
  • Khó thở
  • Buồn nôn
  • Đổ mồ hôi nhiều bất thường
  • Nhịp tim nhanh đi kèm với cảm giác không khỏe
  • Mệt mỏi quá mức
  • Đau chân làm hạn chế chức năng vận động
  • Những người mắc bệnh tiểu đường có các triệu chứng run rẩy, ngứa ran môi, đói, yếu ớt, nhịp tim nhanh.

Nguyên tắc luyện tập

Nên xây dựng chế độ luyện tập tăng dần cường độ từ thấp đến cường độ khuyến nghị. Quá trình tăng cường độ luyện tập sẽ chậm hơn đối với những người có bệnh lý tim mạch cấp hoặc có bệnh cấp tính kèm theo. Ban đầu, đảm bảo  tần suất luyện tập (số ngày, thời gian mỗi buổi tập) sau đó đảm bảo cường độ luyện tập.

Duy trì hoạt động thể chất thường xuyên để thu được những lợi ích sức khỏe. Quá trình luyenj tập cần được hỗ trợ theo dõi bởi chuyên gia y tế và phải được đánh giá sức khỏe định kỳ.

Nếu vì lý do nào đó, hoạt động thể chất của bạn bị giảm hoặc ngắt quãng trong vài tuần, bạn nên quay lại tiếp tục với cường độ thấp hơn và trong một thời gian ngắn hơn.

(...) còn tiếp

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Ảnh hưởng tích cực của luyện tập đến những căn bệnh phổ biến hiện nay

Bs. Nguyễn Thế Võ - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo Mja
Bình luận
Tin mới
  • 25/10/2026

    Ăn quả mọng mỗi ngày để thúc đẩy quá trình lão hóa lành mạnh

    Một nghiên cứu mới đã phát hiện mối liên hệ giữa việc tiêu thụ nhiều các loại quả mọng (như dâu tây, việt quất, mâm xôi...) và quá trình lão hóa lành mạnh hơn. Cùng tìm hiểu về vai trò của quả mọng với quá trình lão hóa ở người cao tuổi qua bài viết sau!

  • 25/10/2026

    3 loại trái cây “ngậm” nhiều hóa chất nhất và cách xử lý trước khi ăn

    Nhiều đợt khảo sát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên nông sản tại Mỹ, dựa trên số liệu kiểm nghiệm của cơ quan nông nghiệp nước này, cho thấy có ba loại trái cây quen thuộc thường xuyên đứng đầu danh sách phát hiện nhiều dư lượng hóa chất nông nghiệp bao gồm: dâu tây, nho và táo.

  • 24/10/2026

    Vắc xin EV71 giải pháp phòng ngừa bệnh tay chân miệng hiệu quả cho trẻ

    Bệnh tay chân miệng là căn bệnh truyền nhiễm phổ biến ở trẻ em dưới 6 tuổi, gây ra nhiều nỗi lo lắng cho các bậc phụ huynh do tốc độ lây lan nhanh chóng. Bệnh thường có các dấu hiệu điển hình như sốt, loét niêm mạc miệng và nổi các nốt phỏng nước trên lòng bàn tay, bàn chân. Mặc dù đa phần các ca bệnh đều ở thể nhẹ, sự xuất hiện của các chủng vi rút độc lực cao luôn tiềm ẩn nguy cơ gây ra biến chứng nặng nề. Nhằm giúp cha mẹ nâng cao kiến thức bảo vệ sức khỏe cho con em mình, Viện Y học ứng dụng Việt Nam xin chia sẻ những thông tin chi tiết và chuyên sâu dưới đây.

  • 24/10/2026

    Rối loạn kinh nguyệt ở người trẻ:

    Chu kỳ kinh nguyệt được ví như chiếc gương phản chiếu sức khỏe sinh sản và trạng thái nội tiết của phái đẹp. Tuy nhiên, áp lực từ công việc và gia đình trong nhịp sống hiện đại đang khiến hệ nội tiết phụ nữ rơi vào trạng thái quá tải, gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt.

  • 23/10/2026

    Tại sao ăn ít mà bụng vẫn to?

    Bụng to không phải lúc nào cũng do ăn nhiều, cũng như ăn ít chưa chắc đã là cách ăn phù hợp để kiểm soát cân nặng và giữ vòng eo thon gọn.

  • 23/10/2026

    Phòng ngừa dị ứng thức ăn cho trẻ khi bắt đầu ăn dặm

    Giai đoạn trẻ tròn 6 tháng tuổi và bắt đầu làm quen với những muỗng thức ăn đầu đời luôn là một cột mốc vô cùng đáng nhớ đối với bất kỳ gia đình nào. Bên cạnh niềm vui khi thấy trẻ khám phá những hương vị mới, một trong những nỗi lo lắng lớn nhất của các bậc làm cha mẹ chính là nguy cơ trẻ bị dị ứng.

  • 23/10/2026

    Tăng huyết áp có nên ăn cá ngừ?

    Cá ngừ là nguồn cung cấp protein và axit béo omega-3 tuyệt vời, những chất dinh dưỡng có liên quan đến huyết áp khỏe mạnh. Tuy nhiên, loại cá ngừ bạn chọn, cách đóng gói và phương pháp chế biến đều ảnh hưởng mạnh mẽ đến tác dụng của nó đối với chế độ ăn uống.

  • 22/10/2026

    5 cách loại bỏ vi nhựa khỏi cơ thể bạn

    Các nghiên cứu ban đầu đã xác định được mối tương quan tiềm tàng giữa vi nhựa (các mảnh nhựa nhỏ hơn 5 milimét) và các vấn đề sức khỏe như stress oxy hóa, viêm nhiễm và phản ứng miễn dịch bất thường.

Xem thêm