Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Ho kéo dài ở trẻ em - Những điều cần biết

Ho kéo dài còn ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống của trẻ: làm trẻ ngủ không yên, thức giấc về đêm, stress, cảm thấy lo lắng, buồn rầu, học tập giảm sút.

Ho kéo dài ở trẻ em - Những điều cần biết

Khi nào gọi là ho kéo dài?

Ho kéo dài là khi trẻ ho liên tục trên 4 tuần.

Đa số các trường hợp ho kéo dài gặp ở trẻ nhỏ (2-3 tuổi). Khoảng 5-10% học sinh cấp 1 (6-11 tuổi) có tình trạng ho kéo dài.

Đây là một vấn đề thật sự đáng lưu ý do mức độ ảnh hưởng của nó với chính bản thân trẻ và cha mẹ. Tại Hoa kỳ, ước tính khoảng 10% trẻ phải dùng thuốc ho mỗi tuần. Ho kéo dài còn là nguyên nhân khiến trẻ phải thường xuyên đi khám bệnh. Một nghiên cứu ở Hoa Kỳ cho thấy trong vòng 12 tháng, khoảng 80% trẻ phải đi khám ít nhất 5 lần, 50% phải đi khám trên 10 lần vì ho kéo dài.

Ho kéo dài còn ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống của trẻ: làm trẻ ngủ không yên, thức giấc về đêm, stress, cảm thấy lo lắng, buồn rầu, học tập giảm sút.

Nguyên nhân làm trẻ ho kéo dài

Ho kéo dài có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, không chỉ do phổi mà còn có thể do những bệnh ngoài phổi như viêm mũi xoang, viêm tai, trào ngược dạ dày - thực quản, bệnh tim mạch, ho do thuốc, thậm chí do tâm lý... Trong đó cần đặc biệt lưu ý đến lao và hen suyễn.

Nguyên nhân gây ho kéo dài cũng thay đổi theo tuổi:

* Trẻ nhũ nhi: ho kéo dài do nhiễm trùng (virus hô hấp, ho gà, nhiễm vi khuẩn không điển hình, lao...), hen phế quản, dị tật đường hô hấp, bệnh tim bẩm sinh, trào ngược dạ dày- thực quản.
* Trẻ nhỏ: hen phế quản, trào ngược dạ dày- thực quản, tăng mẫn cảm phế quản sau nhiễm virus đường hô hấp, dị vật đường thở bỏ quên.
* Trẻ lớn: lao, hen phế quản, hội chứng chảy mũi sau, giãn phế quản, ho do tâm lý.

Tính chất ho có thể gợi ý một số nguyên nhân như:

- Ho có đàm ( ho dị ứng, hen…)

- Ho cơn đỏ mặt ( ho gà, dị vật đường thở, ho do vi khuẩn không điển hình như Mycoplasma, Chlamydia…)

- Ho về đêm ( viêm mũi xoang, hen..)

- Ho sau khi bú,sau khi ăn, ho khi nằm (trào ngược dạ dày – thực quản).

- Ho sau vận động – gắng sức (hen)

- Không bao giờ ho lúc ngủ chỉ ho khi thức (ho do tâm lý)

Khi nào cần cho trẻ ho kéo dài đi khám bệnh?

Trước hết cần lưu ý là mọi trẻ có tình trạng ho kéo dài đều nên được đi khám và xét nghiệm đầy đủ để xác định nguyên nhân.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp trẻ có các dấu hiệu cảnh báo - cần phải đưa trẻ đi khám ngay:

- Khó thở

- Ho ra máu

- Ho khởi phát đột ngột sau khi trẻ ăn hay chơi (gợi ý dị vật đường thở)

- Ho kèm sốt cao

- Ho khạc đàm đặc, màu xanh – vàng, có mùi hôi

Những trẻ có một số triệu chứng gợi ý các nguyên nhân đặc biệt khác cũng cần đi khám càng sớm càng tốt:

- Ho có đàm kéo dài

- Thở khò khè (gợi ý hen suyễn)

- Ho kèm sụt cân, đổ mồ hôi về chiều (gợi ý lao)

- Khó ăn/bú – khó nuốt, …

Cần làm xét nghiệm gì khi trẻ ho kéo dài?

Trước hết, trẻ ho kéo dài cần được hỏi bệnh sử chi tiết, khám lâm sàng đầy đủ, trong đó lưu ý đến tiền sử dị ứng, hen phế quản trong gia đình, tiếp xúc với khói thuốc lá, tiếp xúc với người mắc bệnh lao, yếu tố khởi phát cũng như đánh giá mức độ ảnh hưởng của ho đến trẻ.

Mọi trẻ ho kéo dài nên được đo hô hấp ký (nếu trẻ từ 6 tuổi trở lên), chụp Xquang phổi, xét nghiệm tầm soát lao.

Các xét nghiệm khác sẽ được thực hiện tùy theo tình huống được định hướng qua thăm khám: chụp Xquang xoang, chụp CT, nội soi phế quản, siêu âm tim, siêu âm bụng, xét nghiệm miễn dịch-dị ứng,…

Có nên tự cho trẻ dùng thuốc ho? Và dùng như thế nào?

Trước hết cần nhấn mạnh: điều quan trọng đối với ho kéo dài là phải tìm được nguyên nhân và điều trị thích hợp, hơn là lạm dụng các thuốc ức chế ho.

Riêng về việc sử dụng thuốc ho, cần lưu ý: ho là phản xạ có lợi để bảo vệ đường thở được thông thoáng, giúp trẻ hít thở dễ dàng. Vì vậy, các bậc cha mẹ không nên quá lo lắng và tìm đủ mọi cách để kìm hãm phản xạ có lợi này.

Chỉ nên cho trẻ dùng thuốc ho khi:

- Trẻ ho quá nhiều làm trẻ khó chịu hay gây ra hậu quả xấu: trẻ đau ngực, đau họng, mất ngủ, nôn ói, ...

- Trẻ không có dấu hiệu cảnh báo đã nêu trên

- Khi trẻ không có các dấu hiệu gợi ý bệnh lý cụ thể nào, Xquang phổi và hô hấp ký bình thường (thường được gọi là ho không đặc hiệu).

Có thể cho trẻ sử dụng một số bài thuốc trị ho dân gian an toàn: tần dầy lá, tắc (quất) chưng đường, hoa hồng bạch, mật ong, gừng, nước trà ấm – loãng,...

Nếu cần sử dụng thuốc ho cần lưu ý như sau:

- Chỉ nên dùng thuốc ho phù hợp với lứa tuổi và phù hợp với tính chất ho của trẻ.

- Nên cho trẻ dùng các loại thuốc ho an toàn có nguồn gốc từ thảo dược.

- Không nên dùng các loại thuốc ho dành cho người lớn chia nhỏ cho trẻ uống do có thể có tác dụng phụ, độc tính. Thật vậy, một số loại thuốc ho mạnh, hiệu quả dùng cho người lớn có chứa dẫn xuất á phiện có thể làm trẻ nhỏ ngộ độc thậm chí tử vong.

- Các loại thuốc ho chứa antihistamine (chlorpheniramine, dexchlorpheniramine, alimemazine,...) chỉ nên dùng khi trẻ ho khan và đúng chỉ định theo lứa tuổi. 

- Khi trẻ ho có đàm không nên dùng các loại thuốc ức chế ho (thường chứa antihistamine hay dextromethorphan) mà nên dùng các thuốc giúp long đàm, giúp ho hiệu quả. 

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: 11 phương pháp an toàn chăm sóc trẻ bị ho và cảm cúm tại nhà

BS. Trần Anh Tuấn - Trưởng Khoa Hô hấp - BV Nhi Đồng 1 TP. HCM - Theo Hội Hô hấp TP.HCM
Bình luận
Tin mới
  • 21/02/2026

    Thảo mộc và trà – Sự hòa hợp tự nhiên trong hỗ trợ chăm sóc sức khỏe toàn diện

    Trong nhịp sống hiện đại đầy áp lực, xu hướng tìm về các giá trị tự nhiên như một giải pháp bền vững để chăm sóc sức khỏe. Trong số đó, sự kết hợp tinh tế giữa thảo mộc và trà không chỉ đơn thuần tạo nên một thức uống giải khát, mà còn là giải pháp "thanh nhiệt", cân bằng cơ thể dựa trên nền tảng y học cổ truyền.

  • 21/02/2026

    Giải đáp 10 câu hỏi cấp bách về thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh

    Ngày càng nhiều phụ nữ nhận thức rõ và quan tâm tìm hiểu về tầm quan trọng của thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh đối với cả sức khỏe thể chất lẫn tinh thần.

  • 21/02/2026

    5 loại thực phẩm chức năng và thuốc cần tránh dùng chung với sữa

    Sữa là thức uống tốt cho sức khỏe của nhiều người, nhưng không phải lúc nào cũng là lựa chọn tốt nhất khi dùng một số loại thuốc và thực phẩm chức năng. Sữa chứa canxi, protein (casein) và chất béo có thể liên kết hoặc trung hòa một số chất dinh dưỡng và thuốc. Những tương tác này có thể làm chậm quá trình hấp thụ, giảm lượng chất bổ sung mà cơ thể có thể sử dụng hoặc làm thay đổi hiệu quả của thuốc.

  • 20/02/2026

    Nên ăn trứng luộc, trứng chần hay trứng ốp la để kiểm soát calo và giữ trọn dinh dưỡng?

    Cách chế biến trứng ảnh hưởng đến tổng lượng calo nạp vào và khả năng hấp thụ dưỡng chất của cơ thể. Vậy trứng luộc, trứng chần hay trứng ốp la tốt hơn cho sức khỏe?

  • 19/02/2026

    6 dấu hiệu nghi ngờ mắc u xơ tử cung

    U xơ tử cung có thể gây nhiều biến chứng, vì vậy chị em không nên chủ quan với những dấu hiệu nghi ngờ. Cần đi khám chuyên khoa sớm để được chẩn đoán chính xác và điều trị can thiệp kịp thời.

  • 19/02/2026

    Phục hồi làn da sau những buổi trang điểm tiệc tùng

    Năm mới thường đi kèm với tiệc tùng và gặp gỡ, thức khuya, dùng đồ uống có cồn và trang điểm liên tục. Những thay đổi này có thể khiến da bị khô, xỉn màu, nổi mụn, bít tắc lỗ chân lông và lão hóa sớm. Để phục hồi làn da căng mọng, rạng rỡ sau những dịp này, việc xây dựng một quy trình chăm sóc da khoa học và chuyên sâu là điều vô cùng cần thiết. Bài viết này sẽ cung cấp các phương pháp phục hồi da hiệu quả, giúp làn da của bạn luôn khỏe mạnh và tươi trẻ.

  • 18/02/2026

    Bật mí những cách cải thiện miễn dịch đơn giản ngay tại nhà

    Trong những năm gần đây, nhiều người Việt có xu hướng sử dụng các loại thực phẩm và đồ uống có nguồn gốc tự nhiên nhằm hỗ trợ sức khỏe và tăng cường sức đề kháng, như mật ong chanh sả, trà gừng, chanh muối, hoặc các loại trà thảo mộc túi lọc và đồ uống thảo mộc đóng chai.

  • 18/02/2026

    9 tác hại khi lười tập thể dục

    Không tập thể dục hay tập không đủ có thể gây ra nhiều tác dụng phụ cho cơ thể, bao gồm tăng cân, giảm mức năng lượng và tăng nguy cơ mắc các bệnh lý mạn tính...

Xem thêm