Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Đau cổ, đau lưng, tê bì... có thể bạn gặp bệnh lý nguy hiểm mà không biết

Một số bệnh nhân hẹp ống sống không biểu hiện triệu chứng. Số khác có thể thấy đau, tê bì, châm chích và yếu cơ. Những triệu chứng này có thể xấu đi theo thời gian. Bài viết của PGS.TS Nguyễn Đình Hòa, BV Việt Đức cung cấp các thông tin quan trọng.

1. Hẹp ống sống thường xảy ra ở vùng lưng dưới và vùng cổ

Hẹp ống sống là tình trạng hẹp các khoảng không trong cột sống, có thể gây chèn ép các sợi thần kinh đi từ cột sống. Hẹp ống sống thường xảy ra hơn cả ở vùng lưng dưới và vùng cổ.

Một số bệnh nhân hẹp ống sống không biểu hiện triệu chứng. Số khác có thể thấy đau, tê bì, châm chích và yếu cơ. Những triệu chứng này có thể xấu đi theo thời gian.

Hẹp ống sống chủ yếu gây ra bởi hiện tượng rách và mài mòn trong cột sống do viêm xương khớp. Trong trường hợp hẹp nặng, thầy thuốc có thể phải đề xuất phẫu thuật nhằm mở rộng khoảng không cho tủy sống hay các dây thần kinh.

Hẹp ống sống thường xảy ra cả ở vùng lưng dưới và vùng cổ.

2. Phân loại hẹp ống sống

Hẹp ống sống được phân loại theo vị trí xảy ra, một bệnh nhân có thể mắc một hay nhiều chỗ hẹp. Hai loại hẹp ống sống chính gồm:

- Hẹp ống sống cổ: tức vùng hẹp xuất hiện ở ngang mức cổ.

- Hẹp ống sống thắt lưng: vùng hẹp xuất hiện ngang mức lưng dưới. Đây cũng là kiểu hẹp ống sống thường gặp nhất.

3. Khi nào cần đi khám?

Nhiều bệnh nhân không cảm thấy triệu chứng nào nhưng khi chụp trên film CT/MRI lại cho thấy bị hẹp ống sống. Khi cảm nhận thấy các triệu chứng, thường là bệnh sẽ dần trở nặng theo thời gian. Các triệu chứng có thể rất khác nhau tùy theo vị trí hẹp và các dây thần kinh bị ảnh hưởng. Vì vậy, khi thấy có các triệu chứng dưới đây nên đi khám ngay.

- Hẹp vùng cổ (hẹp ống sống cổ):

  • Tê bì, châm chích một bàn tay, cánh tay, bàn chân, hoặc cẳng chân.

  • Yếu vận động một bàn tay, cánh tay, bàn chân, hoặc cẳng chân.

  • Khó đi lại, khó giữ thăng bằng

  • Đau cổ

  • Trường hợp nặng có rối loạn chức năng ruột/bàng quang (tiểu dầm, tiểu són)

- Hẹp vùng lưng dưới (cột sống thắt lưng):

  • Tê bì, châm chích một bên bàn chân hay cẳng chân

  • Yếu vận động một bên bàn chân hay cẳng chân

  • Đau, chuột rút một hoặc cả hai chân sau khi đứng lâu hoặc sau đi lại. Đau giảm khi cúi về phía trước hoặc ngồi xuống.

Hình ảnh hẹp ống sống thắt lưng.

4. Nguyên nhân hẹp ống sống

Do thoát vị đĩa đệm và chồi xương: Xương cột sống chạy dài từ cổ xuống dưới thắt lưng. Các đốt sống của cột sống tạo một ống sống bên trong, giúp bảo vệ tủy sống (chứa các dây thần kinh). Một số người bẩm sinh đã có ống cột sống nhỏ. Tuy nhiên hầu hết hẹp ống sống xảy ra khi một bệnh lý làm thu hẹp khoảng không của ống sống trong cột sống.

Các nguyên nhân gây hẹp ống sống có thể là:

Do sinh xương quá mức: Viêm xương khớp làm rách và mòn các mô ở cột sống; kích thích sinh các chồi xương, có thể mọc vào trong ống sống. Bệnh Paget là một bệnh lý xương thường xảy ra ở người lớn, cũng có thể gây sinh xương quá mức.

- Do thoát vị đĩa đệm: Đĩa đệm, hay các khối mềm có tác dụng giảm sốc giữa các đốt sống sẽ khô dần do lão hoá. Nứt lớp vỏ ngoài đĩa đệm có thể gây rò rỉ chất keo bên trong và chèn ép tủy sống hoặc dây thần kinh.

- Do dày dây chằng: Các dây chằng rắn chắc giúp giữ vị trí các đốt sống cũng có thể bị dày lên và cứng nhắc theo thời gian. Những dây chằng quá dày có thể chèn vào ống cột sống.

- Do các khối u: U có thể phát triển bất thường trong ống cột sống, trong các màng che phủ tủy sống, hoặc trong khoảng trống giữa tủy sống và đốt sống. Nhóm bệnh này ít gặp và thường được phát hiện khi chụp MRI hay CT.

- Do chấn thương cột sống: Tai nạn và nhiều chấn thương khác có thể gây gãy trật một hay nhiều đốt sống. Di lệch xương trong gãy đốt sống có thể làm tổn thương các thành phần trong ống cột sống. Sưng nề các mô lân cận ngay sau mổ cột sống cũng có thể chèn ép lên tủy sống hay các dây thần kinh.

5. Đối tượng hay bị hẹp ống sống

Hầu hết bệnh nhân hẹp ống sống trên 50 tuổi. Mặc dù thoái hóa có thể gây hẹp ống sống ở những bệnh nhân trẻ hơn, lúc đó cần xét nhiều yếu tố khác. Chúng bao gồm chấn thương, dị dạng cột sống bẩm sinh (như vẹo), bệnh lý di truyền ảnh hưởng đến phát triển cơ xương toàn cơ thể. Chụp chiếu cột sống có thể giúp phân biệt các nguyên nhân này.

PGS.TS Nguyễn Đình Hòa khám cột sống cổ cho bệnh nhân.

6. Biến chứng do hẹp ống sống

Đôi khi, hẹp ống sống nặng không được điều trị có thể tăng nặng và gây hệ quả không hồi phục như:

  • Tê bì

  • Yếu vận động

  • Rối loạn thăng bằng

  • Són tiểu

  • Yếu liệt

7. Chẩn đoán hình ảnh để phát hiện hẹp ống sống

Để chẩn đoán hẹp ống sống, thầy thuốc cần khai thác các triệu chứng, thảo luận về bệnh sử cũng như tiến hành thăm khám. Thầy thuốc cũng có thể yêu cầu chụp chiếu để làm rõ các dấu hiệu và triệu chứng.

Chụp X-quang: Chụp X-quang cột sống cho thấy các thay đổi mô xương, ví dụ chồi xương làm hẹp khoang ống sống. Mỗi lần chụp X-quang đều có phơi nhiễm với ít phóng xạ.

Chụp cộng hưởng từ (MRI): MRI sử dụng nam châm mạnh và sóng vô tuyến để tạo ảnh mặt cắt của cột sống. Phương pháp này giúp phát hiện các tổn thương đĩa đệm và dây chằng, cũng như các tổ chức u nếu có. Quan trọng hơn cả, MRI giúp phát hiện vị trí tủy sống bị chèn ép.

Chụp CT tủy sống: Nếu không có MRI, thầy thuốc có thể đề xuất chụp cắt lớp vi tính (CT), một phương pháp chụp kết hợp ảnh X-quang chụp từ nhiều góc độ để tạo ảnh mặt cắt lớp chi tiết của cơ thể.

Trong chụp tủy sống, CT được tiến hành sau khi tiêm thuốc cản quang. Thuốc cản quang tạo ảnh cột sống và các dây thần kinh, cũng như cho thấy thoát vị đĩa đệm, chồi xương và u.

Tham khảo thêm thông tin bài viết: Triệu chứng hẹp ống sống trung tâm.

PGS.TS Nguyễn Đình Hòa Khoa Phẫu thuật Cột sống, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức - Theo suckhoedoisong.vn
Bình luận
Tin mới
  • 01/04/2026

    Chế độ dinh dưỡng cho học sinh mùa thi

    Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại Hà Nội sẽ diễn ra vào ngày 30 và 31-5-2026. Trong cuộc đua nước rút đầy áp lực, bên cạnh việc ôn luyện kiến thức, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quyết định đến phong độ của thí sinh. Chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo, bổ sung dưỡng chất đúng cách để đảm bảo sức khỏe, trí não hoạt động bền bỉ trong giai đoạn cao điểm.

  • 01/04/2026

    2 loại ngũ cốc ngon nhất nên ăn để giảm cân

    Muốn giảm cân, nhiều người thường cắt giảm tinh bột nhưng cơ thể cần đủ tinh bột để hoạt động. Vì vậy nên chọn đúng loại tinh bột và ăn đúng cách giúp giảm cân mà không cần phải nhịn đói khổ sở.

  • 01/04/2026

    Trẻ em trên 6 tuổi có cần tiêm vaccine nữa không?

    Nhiều người lầm tưởng rằng hệ miễn dịch của trẻ sau 6 tuổi đã trưởng thành và đủ sức chống chọi với thế giới. Tuy nhiên, thực tế khoa học lại cho thấy điều ngược lại: Đây là giai đoạn chuyển tiếp quan trọng cần được củng cố miễn dịch.

  • 31/03/2026

    Chạy bộ bao lâu thì mỡ bụng bắt đầu giảm?

    Chạy bộ giúp tiêu hao năng lượng hiệu quả và cải thiện sức khỏe tim mạch nhưng mỡ bụng không thể giảm ngay sau vài buổi tập. Thời điểm cơ thể bắt đầu huy động mỡ phụ thuộc vào cường độ vận động, thời gian duy trì, chế độ dinh dưỡng và khả năng thích nghi chuyển hóa của từng người.

  • 31/03/2026

    12 loại thuốc bạn tuyệt đối không nên dùng cùng cà phê

    Cà phê chứa caffeine, có thể ảnh hưởng đến cách cơ thể hấp thụ và chuyển hóa một số loại thuốc. Nếu bạn đang dùng thuốc theo toa, bác sĩ có thể khuyên bạn nên tránh cà phê và các loại đồ uống chứa caffeine, hoặc nên uống cà phê cách xa giờ uống thuốc.

  • 30/03/2026

    11 loại thực phẩm có nhiều lợi ích cho huyết áp hơn củ dền

    Củ dền rất giàu nitrat, giúp làm giãn mạch máu và hỗ trợ huyết áp khỏe mạnh nhưng có một số loại thực phẩm khác mang lại nhiều lợi ích không kém.

  • 30/03/2026

    Giải pháp khoa học xử lý nấm mốc tường nhà trong mùa nồm ẩm

    Mùa nồm, hay hiện tượng ngưng tụ hơi nước do độ ẩm không khí vượt ngưỡng bão hòa (thường trên 90%), tạo điều kiện lý tưởng cho các loài vi nấm như Aspergillus hoặc Cladosporium phát triển mạnh mẽ trên bề mặt tường.

  • 29/03/2026

    8 lợi ích sức khỏe bất ngờ của cá khoai

    Cá khoai là một loại cá nước mặn được đánh giá cao vì có hàm lượng protein cao và ít chất béo. Nó cũng chứa nhiều khoáng chất thiết yếu hỗ trợ các chức năng hàng ngày của cơ thể. Dưới đây là 8 lợi ích của cá khoai trong chế độ ăn uống.

Xem thêm