
Bắp cải tím quả thật có ích cho sức khỏe chúng ta bên cạnh xà lách và mồng tơi, với 8 lợi ích đáng chú ý của bắp cải tim do trang web Healthline liệt kê - Ảnh: Healthline.
1. Bắp cải tím giàu chất dinh dưỡng
Mặc dù bắp cải tím ít lượng calories, nó vẫn có một lượng dinh dưỡng nổi bật.
89 gram cải tím cung cấp năng lượng 28 calories, bao gồm:
Protein: 1 gram
Carbohydrate: 7 gram
Chất xơ: 2 gram
Vitamin C chiếm đến 56% giá trị dinh dưỡng hằng ngày
Vitamin K chiếm đến 28%
Vitamin B6 chiếm đến 11%
Vitamin A chiếm đến 6%
Kali chiếm đến 5%
Thiamine chiếm đến 5%
Riboflavin chiếm đến 5%
Cải tím cũng cung cấp hàm lượng sắt, canxi, magie, photpho, đồng và kẽm cho cơ thể.
2. Tổng hợp hợp chất thực vật lành mạnh
Cải tím có nhiều chất chống oxy hóa và nó có thể chống tình trạng tổn hại tế bào.
Chất chống oxy hóa của cải tím bao gồm vitamin C, carotenoids, flavonoid chẳng hạn như anthocyanins và kaempferol.
Nghiên cứu cho thấy hàm lượng oxy hóa của cải tím cao gấp 4,5 lần so với các loại cải xanh khác.
Hơn nữa, cải tím là một loại thực phẩm có hàm lượng chống oxy hóa cao nhất.
Cải tím còn giàu hàm lượng sulforaphane, đây là hợp chất sulfur có trong cải sống. Chất sulforaphane sẽ giúp cải thiện sức khỏe tim mạch và chống ung thư.
3. Cải tím giúp chống viêm
Cải tím có thể chống tình trạng viêm, nhiều người cho rằng cải này có thể chống lại được nhiều bệnh.
Một thí nghiệm cho thấy cải tím có thể giảm nguy cơ viêm đường ruột từ 22 đến 40%.
Nghiên cứu ở động vật khẳng định chất sulforaphane xuất hiện nhiều ở các loại rau cải. Đây có thể là nhờ tính hiệu quả chống viêm của các loại rau trên.
Đáng chú ý hơn, đắp lá cải lên da có thể sẽ giảm tình trạng viêm da. Hơn nữa, cải tím giau sưng vú, nôn mửa và tình trạng viêm vú của người mẹ trong thời gian đầu sau khi sinh con.
Người lớn bị viêm khớp đắp lá cải lên đầu gối một lần trong ngày sẽ giảm đau trong 4 tuần. Tuy nhiên, hiệu quả giảm đau của lá cải không hiệu quả bằng thuốc bôi giảm đau.
4. Cải thiện sức khỏe tim mạch
Có thể nhờ chất anthocyanins, cải tím cũng giúp người ăn cải thiện sức khỏe tim mạch và có màu tím.
Một nghiên cứu cho thấy phụ nữ ăn nhiều thực phẩm giàu chất anthocyanin có thể giảm nguy cơ đau tim từ 11 đến 32%. Ngoài ra, cơ thể có đủ chất anthocyanin có thể giảm nguy cơ bệnh tim và loại rau này chứa hơn 36 loại anthocyanins.
5. Giúp xương rắn chắc hơn
Cải tím cũng có các hợp chất giúp xương rắn chắc, trong đó có chất vitamin C và vitamin K. Bên cạnh đó, nó cũng có canxi, mangan, và kẽm.
56% vitamin C của 89 gram cải tím sẽ giúp xương ta cứng rắn. Cải tím cũng giàu chất vitamin K1.
Vitamin K1 thường có nhiều trong rau xanh. Chất này khác vitamin K2, vì vitamin K2 xuất hiện nhiều trong thực phẩm động vật và món ăn lên men.
Hiện tại, ta cần thêm nghiên cứu để biết vitamin K có đóng vài trò quan trọng trong việc giúp xương khỏe mạnh và rắn chắc hay không.
6. Giúp chống bệnh ung thư
Mặc dù cải tím giúp cơ thể chống bệnh ung thư, vẫn cần thêm nghiên cứu để biết rõ hơn về loại rau này. Các nhà khoa học đang nghiên cứu hai chất sulforaphane và anthocyanins để biết rõ hơn chúng có chống ung thư hay không.
7. Cải thiện sức hỏe đường ruột
Cải tím có thể cải thiện chức năng của đường ruột. Có bằng chứng cho rằng cải tím có thể nguy cơ viêm ruột và viêm niêm mạt ruột (đây là một tác dụng phụ khi điều trị ung thư).
Không những cải tím giúp bảo vệ ruột, mà chất xơ của nó còn giúp ruột tiêu hóa thức ăn tốt hơn. Chất xơ dễ tiêu của cải tím có thể giúp phân mềm hơn và giảm táo bón.
8. Dễ được bổ sung vào chế độ dinh dưỡng hằng ngày
Đây là loại rau có thể ăn sống hay nấu chín. Vì vậy, cải tím có thể được ăn trong tất cả mọi bữa ăn miễn sao hợp khẩu vị của người ăn. Cải tím có thể được đun sôi và trộn với bánh bao hay trộn với rượu đỏ, rượu vang, táo, cà rốt và củ cải đường.
Cải tím có thể được nướng cùng thịt hay đậu nấu hay ta có thể dùng cùng súp, xà lách và các món ăn nóng khác.
Hơn nữa, món cải tím có thể được dùng làm món xà lách trộn.
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Dấu hiệu thể chất của bệnh tim mạch.
Các loại thuốc GLP-1 có thể giúp kiểm soát lượng đường trong máu và hỗ trợ giảm cân. Tuy nhiên, một số người có thể lo ngại về tình trạng mất cơ trong quá trình sử dụng các loại thuốc này.
Mùa lạnh là “thời điểm vàng” cho nhiều loại virus đường hô hấp phát triển. Nhiệt độ thấp và độ ẩm giảm khiến hệ miễn dịch suy yếu, niêm mạc mũi họng bị khô, giảm khả năng lọc và tiêu diệt mầm bệnh. Ngoài ra, khi trời lạnh, con người có xu hướng ở trong không gian kín, hạn chế thông gió, tạo điều kiện cho virus dễ lây lan qua giọt bắn và không khí.
Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.
Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.
Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.
Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.
Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!
Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.