Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Bệnh viêm não tự miễn

Viêm não tự miễn là bệnh xảy ra do hệ miễn dịch tấn công nhầm các tế bào não. Các triệu chứng của viêm não tự miễn có thể khác nhau nhưng có thể bao gồm mất trí nhớ, thay đổi suy nghĩ, thay đổi hành vi và co giật. Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau đây!

Viêm não tự miễn là bệnh xảy ra do hệ miễn dịch tấn công nhầm các tế bào não. Các triệu chứng của viêm não tự miễn có thể khác nhau nhưng có thể bao gồm mất trí nhớ, thay đổi suy nghĩ, thay đổi hành vi và co giật. Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau đây!

Viêm não tự miễn là gì?

Viêm não tự miễn xảy ra khi hệ thống miễn dịch tấn công nhầm vào các tế bào não khỏe mạnh. Kháng thể là một phần của hệ thống miễn dịch. Chúng giúp bảo vệ cơ thể khỏi virus, vi khuẩn và các tác nhân gây bệnh khác. Tuy nhiên, trong bệnh viêm não tự miễn, các kháng thể này lại nhắm vào và tấn công một số thụ thể nhất định trong não. Điều này dẫn đến tình trạng sưng não, còn được gọi là viêm, và gây ra một loạt các triệu chứng khác.

Bệnh này khác với viêm não do nhiễm virus hoặc vi khuẩn (được gọi là viêm não nhiễm trùng). Nghiên cứu đã phát hiện ra rằng số người mắc viêm não tự miễn tương đương với số người mắc viêm não nhiễm trùng.

Đọc thêm tại bài viết: Dấu hiệu phân biệt viêm não và viêm màng não

Nguyên nhân gây bệnh viêm não tự miễn là gì?

Các chuyên gia vẫn chưa biết nguyên nhân nào gây ra viêm não tự miễn, tuy nhiên ở một số người, viêm não tự miễn được kích hoạt bởi một số tác nhân sau:

  • Một số loại ung thư. Khi bệnh xảy ra, nó được gọi là viêm não tự miễn cận ung thư.
  • Nhiễm trùng, chẳng hạn như nhiễm virus herpes simplex.
  • Một số loại thuốc, chẳng hạn như kháng thể đơn dòng và thuốc ức chế hệ thống miễn dịch sau khi cấy ghép.
  • Viêm não tự miễn có nhiều khả năng xảy ra ở những người mắc bệnh tự miễn hoặc có tiền sử gia đình mắc bệnh tự miễn.

Phân loại các bệnh viêm não tự miễn

Có nhiều loại viêm não tự miễn khác nhau. Mỗi loại viêm não tự miễn đều do hệ miễn dịch tấn công các thụ thể khác nhau trong não. Một số loại và nguyên nhân bao gồm:

  • Viêm não tự miễn kháng thụ thể NMDA. Đây là loại viêm não tự miễn phổ biến nhất. Trong loại này, kháng thể tấn công thụ thể NMDA trong não. Bệnh thường gặp ở phụ nữ trẻ và trẻ em, có thể gây co giật, cử động mặt bất thường, rối loạn tâm thần và các triệu chứng khác.
  • Viêm não kháng thụ thể GABA-B. Loại viêm não tự miễn này liên quan đến khối u, thường là ung thư phổi tế bào nhỏ. Loại này có thể gây co giật, lú lẫn và mất trí nhớ. Độ tuổi trung bình mắc loại viêm não tự miễn này là 60.
  • Viêm não kháng thụ thể GABA-A. Những người mắc loại viêm não tự miễn này thường gặp ở độ tuổi khoảng 40, nhưng trẻ em cũng có thể mắc. Loại viêm não tự miễn này có thể gây co giật, rối loạn vận động, thay đổi tư duy và hành vi.
  • Viêm não kháng thụ thể kháng AMPA. Loại viêm não tự miễn này thường gặp ở phụ nữ và có thể gây lú lẫn, mất trí nhớ. Độ tuổi trung bình gặp loại viêm não này là 62.
  • Viêm não viền kháng LGI1. Loại viêm não tự miễn này thường gặp ở nam giới. Nó có thể gây mất trí nhớ, lú lẫn và co giật. Độ tuổi trung bình mắc bệnh là 60.
  • Viêm não liên quan đến kháng thể kháng CASPR2. Những người mắc loại viêm não tự miễn này thường có các triệu chứng bao gồm lú lẫn, mất trí nhớ, khó ngủ, đau dây thần kinh và một số các triệu chứng khác. Loại này cũng có thể gây ra một căn bệnh hiếm gặp gọi là hội chứng Morvan và có thể gây ảo giác, mất trí nhớ, thay đổi huyết áp, chuột rút. Nam giới có nhiều khả năng mắc loại viêm não tự miễn này hơn. Độ tuổi trung bình mắc bệnh là 60.
  • Bệnh kháng IgLON5. Những người mắc loại viêm não tự miễn này có các triệu chứng khi ngủ bao gồm các hành vi và cử động bất thường sau khi ngủ. Độ tuổi trung bình mắc bệnh là 64.

Triệu chứng viêm não tự miễn là gì?

Các triệu chứng viêm não tự miễn có thể khác nhau ở mỗi người. Tuy nhiên, các triệu chứng có thể dự đoán được sẽ xuất hiện tùy thuộc vào loại viêm não tự miễn mà người bệnh mắc. Nhiều người bị đau đầu, sốt và có các triệu chứng nhiễm trùng, sau đó là:

  • Các triệu chứng về tâm thần có thể bao gồm lo lắng, hoảng loạn, thay đổi hành vi, kích động, ảo giác, ảo tưởng và khó sắp xếp suy nghĩ
  • Có vấn đề về trí nhớ
  • Khó khăn về ngôn ngữ, chẳng hạn như nói ít hoặc lặp lại các từ hoặc cụm từ
  • Cơ thể có những chuyển động không tự nguyện
  • Co giật
  • Ngủ ít hơn khi mới mắc bệnh, sau đó ngủ nhiều hơn trong quá trình hồi phục

Đôi khi viêm não tự miễn gây ra các cơn co giật nghiêm trọng cần được cấp cứu, được gọi là trạng thái động kinh. Những cơn co giật này kéo dài hơn năm phút hoặc xảy ra liên tiếp khi người bệnh bất tỉnh.

Các triệu chứng của viêm não tự miễn có thể trở nên tồi tệ hơn theo thời gian (quá trình tiến triển). Các triệu chứng cũng có thể thay đổi giữa lúc thuyên giảm và nặng hơn (quá trình tái phát-thuyên giảm). Những quá trình này tương tự như các giai đoạn bệnh mà người mắc bệnh đa xơ cứng gặp phải.

Đọc thêm tại bài viết: Những điều cần biết về co giật

Chẩn đoán bệnh

Việc chẩn đoán chính xác là rất quan trọng vì viêm não tự miễn có thể bị nhầm lẫn với các bệnh khác. Các chuyên gia đã xây dựng tiêu chuẩn chẩn đoán viêm não tự miễn để giúp các chuyên gia chăm sóc sức khỏe chẩn đoán người mắc bệnh. Bao gồm:

  • Xét nghiệm: Xét nghiệm viêm não tự miễn bao gồm việc kiểm tra kháng thể. Một số xét nghiệm có thể thực hiện trên máu, dịch não tủy (bao quanh não và tủy sống).
  • Chụp MRI não: MRI có thể tìm kiếm các dấu hiệu của viêm não tự miễn hoặc loại trừ các nguyên nhân khác gây ra các triệu chứng của bạn. Các xét nghiệm hình ảnh khác có thể giúp tìm kiếm dấu hiệu ung thư có thể gây ra viêm não tự miễn.
  • Điện não đồ (EEG): Điện não đồ giúp kiểm tra hoạt động điện trong não của bạn, cho thấy hoạt động co giật và có thể giúp bác sĩ chẩn đoán viêm não tự miễn. EEG cũng có thể giúp chẩn đoán loại trừ các bệnh khác.

Điều trị bệnh viêm não tự miễn

Điều trị viêm não tự miễn tập trung vào hệ thống miễn dịch khi hệ thống miễn dịch đang tấn công nhầm các tế bào não. Nếu có khối u gây viêm não tự miễn, bước đầu tiên là chẩn đoán và điều trị khối u.

Điều trị dùng thuốc

Liệu pháp miễn dịch hoạt động bằng cách giảm hoạt động của hệ thống miễn dịch và cải thiện tình trạng viêm.

Có hai loại liệu pháp miễn dịch được truyền qua đường tĩnh mạch ở cánh tay. Hầu hết bệnh nhân được điều trị bằng liệu pháp này tại bệnh viện. Các loại thuốc bao gồm:

  • Methylprednisolone (Solu-Medrol): Loại steroid liều cao này được dùng hàng ngày trong 3 đến 7 ngày.
  • Globulin miễn dịch (IVIg): Dùng hàng ngày trong 2 đến 5 ngày.

Các lựa chọn điều trị khác bao gồm:

  • Corticosteroid đường uống: Bạn bắt đầu uống với liều cao hơn rồi từ từ giảm liều trong nhiều tuần đến nhiều tháng.
  • Trao đổi huyết tương: Liệu pháp này giúp loại bỏ các kháng thể đang khiến hệ miễn dịch tấn công các tế bào não. Trong quá trình trao đổi huyết tương, phần dịch lỏng của máu được lấy ra và tách khỏi các tế bào máu. Các tế bào máu được đưa trở lại cơ thể và cơ thể sẽ sản xuất thêm huyết tương.

Nếu các triệu chứng của bạn đáp ứng với liệu pháp miễn dịch, liều thuốc sẽ được giảm dần theo thời gian. Nếu các triệu chứng không cải thiện, bác sĩ cũng có thể đề nghị dùng thuốc rituximab, cyclophosphamide hoặc tocilizumab. Những loại thuốc này có thể cải thiện các triệu chứng và giúp giảm nguy cơ tái phát viêm não tự miễn.

Hầu hết người bệnh đều có thể hồi phục nhờ điều trị. Điều trị càng sớm, bạn càng có thể hồi phục nhanh hơn. Điều trị sớm cũng làm giảm nguy cơ mắc các biến chứng nguy hiểm.

Điều trị liệu pháp

Bạn có thể cần điều trị các biến chứng chẳng hạn như động kinh, rối loạn giấc ngủ và rối loạn vận động. Bạn cũng có thể cần phục hồi chức năng nếu viêm não tự miễn ảnh hưởng đến trí nhớ, khả năng tư duy hoặc khả năng nói chuyện của bạn. Các nhà trị liệu nghề nghiệp và ngôn ngữ, cùng với các bác sĩ tâm thần, bác sĩ tâm lý và các chuyên gia khác có thể giúp bạn hồi phục.

Khả năng hồi phục có thể khác nhau tùy từng người. Quá trình hồi phục hoàn toàn có thể mất vài tháng hoặc vài năm. Một số người hồi phục hoàn toàn, trong khi những người khác có thể có các triệu chứng kéo dài, nhẹ hoặc nghiêm trọng hơn. Tuy nhiên việc điều trị sớm giúp cải thiện khả năng hồi phục của bệnh.

Biến chứng của bệnh viêm não tự miễn

Viêm não tự miễn nghiêm trọngcó thể dẫn đến các biến chứng như:

  • Các cơn động kinh cần được cấp cứu: Hệ miễn dịch tấn công não trong quá trình động kinh tự phát có thể dẫn đến co giật và một tình trạng gọi là động kinh tự miễn. Đôi khi các cơn động kinh có thể kéo dài hơn năm phút hoặc xảy ra liên tiếp nhau. Người bệnh mất ý thức giữa các cơn động kinh và cần được cấp cứu.
  • Không đủ không khí vào phổi gây suy hô hấp. Người bị suy hô hấp có thể cần điều trị bằng máy hỗ trợ hô hấp (thở máy).
  • Rối loạn nhịp tim và huyết áp. Bệnh có thể gây rối loạn nhịp tim, huyết áp và làm bệnh nhân mất chức năng tự chủ gây ra các triệu chứng tiêu hóa và tiểu tiện.
  • Sốt cao.

Một biến chứng khác có thể xảy ra là bệnh có thể tái phát sau khi hồi phục. Tái phát dễ xảy ra hơn ở những người bị viêm não liên quan đến kháng thể kháng LGI1 hoặc kháng thể kháng CASPR2.

Phòng ngừa

Viêm não tự miễn không phải lúc nào cũng có thể phòng ngừa được. Tuy nhiên, việc tầm soát ung thư có thể giúp bạn phát hiện khối u và điều trị sớm. Điều này có thể ngăn ngừa viêm não tự miễn do ung thư gây ra. Bạn cũng đừng quên khám sức khỏe định kỳ để phát hiện và ngăn ngừa các yếu tố nguy cơ có thể gây ra bệnh.

 

BS. Đoàn Thu Hồng - Phòng khám Chuyên khoa Dinh dưỡng VIAM - Theo Mayo Clinic
Bình luận
Tin mới
  • 10/07/2026

    9 giải pháp thay thế Melatonin giúp bạn ngủ ngon hơn một cách tự nhiên

    Melatonin là một loại hormone điều chỉnh chu kỳ ngủ - thức của cơ thể và thường được sử dụng dưới dạng thực phẩm chức năng để hỗ trợ giấc ngủ. Tuy nhiên, vì melatonin có thể không phù hợp với tất cả mọi người, một số người có thể tìm đến các phương pháp thay thế khác như thực phẩm chức năng và các bài thuốc thảo dược.

  • 09/07/2026

    5 tác hại khi bỏ ăn cơm trắng, cắt giảm hoàn toàn tinh bột

    Bỏ ăn cơm trắng, hoàn toàn không ăn tinh bột để giảm cân cấp tốc là sai lầm tai hại khiến cơ thể suy kiệt. Dưới đây là 5 hệ lụy nguy hiểm khi đột ngột cắt bỏ nguồn năng lượng này.

  • 09/07/2026

    Nguyên nhân gây ho sau khi chạy bộ và cách phòng tránh

    Chạy bộ có thể dẫn đến ho do lượng không khí hít vào tăng lên và các chất gây kích ứng tiềm ẩn, như không khí lạnh hoặc khô. Hiểu rõ các nguyên nhân, chẳng hạn như co thắt phế quản do vận động hoặc dị ứng, có thể giúp bạn thực hiện các bước để ngăn ngừa tình trạng này.

  • 08/07/2026

    3 nguyên tắc uống nước giúp cơ thể không mất nước ngày nắng nóng

    Những ngày nắng nóng, do thời tiết oi bức và lượng mồ hôi tiết ra nhiều, nếu không có thói quen uống nước thường xuyên, cơ thể dễ mất nước, gây ảnh hưởng đến sức khỏe.

  • 08/07/2026

    Báo động đỏ về mùa dị ứng kéo dài do Trái đất nóng lên

    Không còn gói gọn trong những tháng chuyển mùa ngắn ngủi, mùa dị ứng phấn hoa đang có những diễn biến bất thường khi bắt đầu sớm hơn và kéo dài hơn đáng kể trên phạm vi toàn cầu. Những nghiên cứu mới nhất đã gióng lên hồi chuông cảnh báo: sự gia tăng nồng độ CO2 và nhiệt độ trái đất không chỉ làm thay đổi hệ sinh thái mà còn trực tiếp làm cho thực vật sản sinh ra lượng phấn hoa dày đặc với độc lực mạnh hơn.

  • 07/07/2026

    Lá sung có tác dụng gì đối với sức khỏe?

    Lá sung được sử dụng từ lâu trong dân gian dưới dạng thực phẩm, nước sắc hoặc nguyên liệu hỗ trợ chăm sóc sức khỏe. Một số nghiên cứu hiện đại cho thấy lá sung chứa nhiều hợp chất thực vật có hoạt tính sinh học có lợi cho sức khỏe.

  • 07/07/2026

    Thực đơn dinh dưỡng lành mạnh cho các "cú đêm" mê thể thao

    Những giải đấu thể thao cuồng nhiệt diễn ra vào khung giờ muộn luôn có sức hút mãnh liệt, dễ dàng biến người hâm mộ thành những "cú đêm" thực thụ. Tuy nhiên, việc thức khuya liên tục để theo dõi các trận đấu không chỉ làm đảo lộn nghiêm trọng nhịp sinh học tự nhiên của cơ thể mà còn vô tình kích thích những cơn đói bụng xuất hiện vào ban đêm.

  • 06/07/2026

    U tuyến giáp ở Việt Nam: Phải chăng chúng ta đang chọc hút quá nhiều và phát hiện quá nhiều ung thư?

    Trong bài viết này, TS. Nguyễn Ngọc Cương sẽ chia sẻ góc nhìn chuyên môn về thực trạng chẩn đoán u tuyến giáp tại Việt Nam, đồng thời phân tích các khuyến cáo quốc tế nhằm giúp người đọc hiểu đúng, tránh lo lắng và điều trị quá mức.

Xem thêm