Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Các yếu tố nguy cơ gây đẻ non

Trẻ sinh non có nhiều nguy cơ mắc các bệnh lí so với trẻ sinh đủ tháng. Vậy những yếu tố nguy cơ nào gây đẻ non?

Các yếu tố nguy cơ gây đẻ non

Đẻ non (sinh non) là cuộc chuyển dạ xảy ra từ tuần thứ 22 đến trước tuần thứ 37 của thai kì tính từ ngày đầu tiên của kì kinh cuối cùng. Thai kì bình thường kéo dài 38 - 40 tuần.

Đẻ non làm giảm thời gian phát triển của thai nhi trong bụng mẹ. Trẻ đẻ non, đặc biệt là đẻ non sớm thường có những vấn đề sức khỏe phức tạp.

Hầu hết sinh non đều xảy ra ở 3 tháng cuối của thai kì. Tùy thuộc vào tuổi thai khi sinh, sinh non được chia thành các dạng sau:
  • Sinh non muộn: 34-36 tuần tuổi thai.
  • Sinh non vừa: 32-34 tuần tuổi thai.
  • Sinh non rất sớm: dưới 32 tuần tuổi thai.
  • Sinh non cực sớm: dưới 25 tuần tuổi thai.

Hầu hết các trường hợp sinh non không có nguyên nhân rõ ràng. Tuy nhiên, có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ sinh non, bao gồm:

  • Có tiền sử sinh non trước đó
  • Đa thai (sinh đôi, sinh ba…)
  • Khoảng cách giữa giữa 2 lần mang thai dưới 6 tháng
  • Thụ tinh trong ống nghiệm
  • Bà mẹ có các vấn đề về tử cung, cổ tử cung hoặc rau thai
  • Bà mẹ Hút thuốc lá hoặc sử dụng ma túy
  • Dinh dưỡng kém, không tăng đủ cân trong thai kì
  • Một vài loại nhiễm trùng như nhiễm trùng ối, nhiễm trùng đường tiết niệu dưới
  • Các bệnh lí mạn tính như cao huyết áp, đái tháo đường
  • Cân nặng quá cao hoặc quá thấp trước khi có thai
  • Các sự kiện căng thẳng trong cuộc sống, ví dụ như sự ra đi của một người thân yêu hoặc bạo lực gia đình.
  • Sảy thai hoặc phá thai nhiều lần
  • Chấn thương
  • Những lí do không rõ ràng, ví dụ như phụ nữ da đen có khả năng sinh non cao hơn so với phụ nữ thuộc các chủng tộc khác.

Tuy nhiên, sinh non có thể gặp ở bất cứ phụ nữ nào. Trong thực tế, nhiều phụ nữ sinh non mà không có các yếu tố nguy cơ nêu trên.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Các vấn đề về não ở trẻ sinh non

Bình luận
Tin mới
  • 27/05/2026

    6 loại trái cây tốt cho thận

    Thận đảm nhiệm nhiều chức năng để duy trì sức khỏe như điều hòa lượng nước và loại bỏ chất thải. Nếu không chăm sóc thận đúng cách, chức năng thận có thể bị suy giảm. Tham khảo một số loại trái cây tốt cho thận.

  • 27/05/2026

    11 lợi ích sức khỏe từ vỏ cam

    Có lẽ ít người biết rằng vỏ cam rất giàu một số chất dinh dưỡng, bao gồm chất xơ, vitamin C và các hợp chất thực vật như polyphenol rất có lợi cho sức khỏe.

  • 27/05/2026

    Ngủ đúng giờ: Bí mật đơn giản giúp giảm huyết áp hiệu quả

    Bạn có biết một thói quen đơn giản, dễ thực hiện vào mỗi đêm lại có thể là "chiến lược vàng" để quản lý huyết áp của mình không? Câu trả lời là: Đi ngủ đều đặn mỗi tối.

  • 26/05/2026

    3 nhóm người nên ăn hoặc uống nước dâu tằm

    Dâu tằm là loại quả dân dã nhưng giàu dinh dưỡng, đặc biệt là hàm lượng chất chống oxy hóa dồi dào có lợi cho sức khỏe, nhất là với một số nhóm người cụ thể.

  • 26/05/2026

    Chiều cao của người Việt: Không chỉ là câu chuyện bữa ăn

    Mặc dù chiều cao trung bình của người Việt đã cải thiện đáng kể song vẫn còn khá khiêm tốn so với thế giới. Hành trình nâng cao tầm vóc cho thế hệ trẻ đòi hỏi một chiến lược đồng bộ, dài hạn từ chính sách vĩ mô đến từng bữa ăn của mỗi gia đình.

  • 26/05/2026

    Cha mẹ cần làm gì nếu con chán ăn khi bị ốm?

    Tình trạng trẻ em từ chối thực phẩm trong giai đoạn mắc bệnh cấp tính, hay còn gọi là chán ăn bệnh lý (Pathological Anorexia), là một cơ chế tự vệ sinh học nhưng đồng thời cũng là một thách thức đối với quá trình điều trị.

  • 25/05/2026

    Bài thuốc lá mơ lông - trứng gà trị tiêu chảy

    Lá mơ lông từ lâu được dùng trong dân gian để hỗ trợ giảm triệu chứng rối loạn tiêu hóa, trong đó có tiêu chảy. Kết hợp lá mơ lông với trứng gà khá phổ biến, nhưng cần hiểu đúng và dùng hợp lý để bảo đảm an toàn.

  • 25/05/2026

    Bổ sung kẽm có thực sự giúp cải thiện giấc ngủ và năng lượng?

    Giấc ngủ là một hành vi sinh lý thiết yếu, giúp điều hòa hoạt động của cơ thể ở mọi lứa tuổi. Chất lượng giấc ngủ tốt có liên quan mật thiết đến trí nhớ, khả năng học tập và sức khỏe tinh thần. Tuy nhiên, theo thời gian, tình trạng rối loạn giấc ngủ ngày càng gia tăng, bao gồm ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn (OSA), hội chứng chân không yên (RLS), mất ngủ và thiếu ngủ kéo dài. Tỷ lệ rối loạn giấc ngủ ở người trẻ được ghi nhận khá cao, ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu suất làm việc, năng suất cá nhân và tạo ra gánh nặng kinh tế lớn cho xã hội.

Xem thêm