Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Bộ Y tế quy định mới nhất những bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm bắt buộc

Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thị Liên Hương vừa ký ban hành Thông tư số 52/2025/TT-BYT quy định danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc.

Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin bắt buộc và độ tuổi, lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, bao gồm:

TT

Bệnh truyền nhiễm

Vắc xin, đối tượng và độ tuổi, lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng

Vắc xin

Đối tượng

Độ tuổi, lịch tiêm chủng

1

Bệnh viêm gan vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm gan vi rút B)

Vắc xin viêm gan B đơn giá

Trẻ sơ sinh

- Tiêm một lần cho trẻ sơ sinh (liều sơ sinh) trong vòng 24 giờ sau khi sinh.

- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm sớm cho trẻ sơ sinh ngay khi có thể trong vòng 28 ngày sau khi sinh.

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần viêm gan B

Trẻ em

- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.

- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng ( *) sau tiêm lần 1.

- Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.

- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:

+ Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi

Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.

+ Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên

Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.

2

Bệnh lao phổi

Vắc xin lao

Trẻ em

- Tiêm một lần cho trẻ trong vòng 1 tháng sau khi sinh.

- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm 1 lần ngay khi có thể trước khi trẻ đủ 12 tháng tuổi.

3

Bệnh bạch hầu

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu

Trẻ em

- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.

- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

- Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.

- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:

+ Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi

Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2

+ Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên

Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.

Trẻ em

- Tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ đủ 18 tháng tuổi.

- Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 1 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 3 và trước khi trẻ đủ 4 tuổi.

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu giảm liều

Trẻ em

- Tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ đủ 7 tuổi.

- Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 2 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ từ 7 tuổi trở lên cách ít nhất 4 năm sau tiêm nhắc lại lần 1.

4

Bệnh ho gà

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần ho gà

Trẻ em

- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.

- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

- Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.

- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch:

+ Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi

Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.

+ Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên

Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.

Trẻ em

- Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi .

- Trường hợp tiêm chủng nhắc lại không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 3 và trước khi trẻ đủ 4 tuổi.

5

Bệnh uốn ván

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần uốn ván

Trẻ em

- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.

- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

- Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.

- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:

+ Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi

Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.

+ Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên

Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.

Trẻ em

- Tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ đủ 18 tháng tuổi.

- Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 1 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 3 và trước khi trẻ đủ 4 tuổi.

Trẻ em

- Tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ đủ 7 tuổi.

- Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 2 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ từ 7 tuổi trở lên cách ít nhất 4 năm sau tiêm nhắc lại lần 1.

Vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai

Phụ nữ có thai

1. Đối với người chưa tiêm hoặc chưa tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản (là các liều tiêm trước khi đủ 1 tuổi), hoặc không rõ tiền sử tiêm vắc xin:

- Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai.

- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

- Tiêm lần 3: kỳ có thai lần sau và ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.

- Tiêm lần 4: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 3.

- Tiêm lần 5: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 4.

2. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản:

- Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai.

- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

- Tiêm lần 3: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 2.

3. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản và 1 liều nhắc lại:

- Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai.

- Tiêm lần 2: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 1.

4. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản và 2 liều nhắc lại: tiêm sớm 1 lần khi có thai.

Trong tất cả 4 tình huống nêu trên, mũi tiêm sau cùng trước ngày dự kiến sinh tối thiểu 2 tuần.

6

Bệnh bại liệt

Vắc xin bại liệt uống

Trẻ em

- Uống lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.

- Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1.

- Uống lần 3: ít nhất 1 tháng sau uống lần 2.

- Trường hợp uống vắc xin không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:

Uống lần 1: ngay khi có thể.

Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1.

Uống lần 3: ít nhất 1 tháng sau uống lần 2.

Vắc xin bại liệt tiêm

Trẻ em

- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 5 tháng tuổi.

- Tiêm lần 2: khi trẻ đủ 9 tháng tuổi.

- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:

Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

Tiêm lần 2: khi trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên và cách ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

7

Bệnh do Haemophilus influenzae týp b

Vắc xin Haemophilus influenzae týp b đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần Haemophilus influenzae týp b

Trẻ em

- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.

- Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

- Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.

- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:

+ Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi

Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2.

+ Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên đến dưới 18 tháng tuổi:

Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1.

Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2.

+ Đối với trẻ từ 18 tháng tuổi: tiêm 1 lần ngay khi có thể nếu trẻ chưa được tiêm chủng vắc xin này và trước khi trẻ đủ 5 tuổi.

8

Bệnh sởi

Vắc xin sởi đơn giá

Trẻ em

- Tiêm khi trẻ đủ 9 tháng tuổi.

- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm ngay khi có thể.

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần sởi

Trẻ em

- Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi.

- Trường hợp tiêm chủng nhắc lại không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại ngay khi có thể khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách lần tiêm vắc xin có chứa thành phần sởi trước đó ít nhất 1 tháng.

9

Bệnh Ru-bê-ôn (Bệnh rubella)

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần rubella

Trẻ em

- Tiêm khi trẻ đủ 18 tháng tuổi.

- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm ngay khi có thể khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên.

10

Bệnh viêm não vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm não Nhật Bản)

Vắc xin viêm não Nhật Bản

Trẻ em

- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 1 tuổi.

- Tiêm lần 2: 1 - 2 tuần sau tiêm lần 1.

- Tiêm lần 3: 1 năm sau tiêm lần 1.

- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:

+ Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

+ Tiêm lần 2: 1 - 2 tuần sau tiêm lần 1.

+ Tiêm lần 3: cách lần 1 ít nhất 1 năm và cách lần 2 ít nhất 1 tháng.

11

Bệnh tiêu chảy do vi rút Rota

Vắc xin Rota

Trẻ em

- Uống lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi

- Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1.

- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:

Uống lần 1: ngay khi có thể khi trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên.

Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1 và trước khi trẻ đủ 6 tháng tuổi

12

Bệnh do phế cầu

Vắc xin phế cầu

Trẻ em

- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi.

- Tiêm lần 2: ít nhất 2 tháng sau tiêm lần 1.

- Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau:

+ Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi.

Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

Tiêm lần 2: ít nhất 2 tháng sau tiêm lần 1.

+ Đối với trẻ từ 12 đến dưới 24 tháng tuổi chưa tiêm vắc xin phế cầu trước đó thì tiêm 2 liều:

Tiêm lần 1: ngay khi có thể.

Tiêm lần 2: ít nhất 2 tháng sau tiêm lần 1.

+ Đối với trẻ từ 24 tháng tuổi trở lên chưa tiêm vắc xin phế cầu trước đó thì tiêm 1 liều ngay khi có thể và trước khi trẻ đủ 5 tuổi.

Theo Bộ Y tế, khoảng cách giữa các lần tiêm chủng mỗi 1 tháng được tính ít nhất là 28 ngày.

Cũng tại Thông tư, Bộ Y tế đã đưa ra Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch:

TT

Tên bệnh truyền nhiễm

Vắc xin, sinh phẩm y tế

1

Bệnh bạch hầu

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu, huyết thanh kháng độc tố bạch hầu

2

Bệnh bại liệt

Vắc xin bại liệt hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần bại liệt

3

Bệnh ho gà

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần ho gà

4

Bệnh Ru-bê-ôn (Bệnh rubella)

Vắc xin phối hợp có chứa thành phần rubella

5

Bệnh sởi

Vắc xin sởi đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần sởi

6

Bệnh tả

Vắc xin tả

7

Bệnh viêm não vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm não Nhật Bản)

Vắc xin viêm não Nhật Bản

8

Bệnh dại

Vắc xin dại, huyết thanh kháng dại

9

Bệnh cúm

Vắc xin cúm

10

Bệnh COVID-19

Vắc xin phòng COVID-19

 

Theo Bộ Y tế, việc xác định đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hoặc theo hướng dẫn của Bộ Y tế tùy theo tình hình dịch.

 

Phạm vi sử dụng vắc xin bắt buộc thuộc Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin bắt buộc và độ tuổi, lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng được triển khai toàn quốc cho trẻ em, phụ nữ có thai trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, trừ vắc xin phế cầu thực hiện theo quy định tại Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch.

 

Phạm vi sử dụng vắc xin phế cầu thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 104/NQ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ về lộ trình tăng số lượng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2021-2030 và nguồn lực của trung ương, địa phương.

 

Thông tư số 52/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/2/2026. Thông tư số 10/2024/TT-BYT ngày 13/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

 

 Phòng khám Chuyên khoa Dinh dưỡng VIAM  thuộc Viện Y học ứng dụng Việt Nam gửi tặng bạn Chương trình "Tri Ân Bạn Cũ – Chào Đón Bạn Mới" với những ưu đãi đặc biệt: Tặng ngay 300K cho các dịch vụ khám dinh dưỡng & xét nghiệm và voucher giảm 10% khi mua TPBS tại Nhà thuốc VIAM.  Chi tiết tại đây.

Thời gian áp dụng: 15/12/2025 – 15/02/2026

 
 

 

 

Thái Bình - Theo Sức khỏe và đời sống
Bình luận
Tin mới
  • 06/07/2026

    U tuyến giáp ở Việt Nam: Phải chăng chúng ta đang chọc hút quá nhiều và phát hiện quá nhiều ung thư?

    Trong bài viết này, TS. Nguyễn Ngọc Cương sẽ chia sẻ góc nhìn chuyên môn về thực trạng chẩn đoán u tuyến giáp tại Việt Nam, đồng thời phân tích các khuyến cáo quốc tế nhằm giúp người đọc hiểu đúng, tránh lo lắng và điều trị quá mức.

  • 06/07/2026

    Cháy nắng mắt phổ biến hơn bạn nghĩ

    Nếu bạn từng thắc mắc liệu mắt mình có thể bị cháy nắng không, câu trả lời ngắn gọn là: có. Việc bảo vệ mắt khi hoạt động ngoài trời nhiều là điều cần thiết để ngăn ngừa cháy nắng và tổn thương lâu dài.

  • 05/07/2026

    Viêm gan B - Căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm

    Viêm gan B là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất trên thế giới. Bệnh do một loại virus tấn công gan và có thể gây viêm gan cấp tính và mãn tính, ước tính có đến gần 1/3 dân số thế giới mắc bệnh, tỉ lệ mắc bệnh nhiều nhất là ở các nước đang phát triển.

  • 04/07/2026

    Các vấn đề hô hấp ở trẻ nhỏ

    Hầu hết trẻ em và trẻ vị thành niên đều đã có những lần mắc bệnh hô hấp.

  • 04/07/2026

    Ăn sập thế giới không lo "Tào Tháo đuổi": An toàn thực phẩm khi đi du lịch

    Những chuyến đi du lịch luôn mang lại cơ hội tuyệt vời để khám phá thiên nhiên và thưởng thức ẩm thực độc đáo tại những vùng đất mới. Tuy nhiên, niềm vui này rất dễ bị ảnh hưởng nếu bạn gặp phải các sự cố về hệ tiêu hóa như ngộ độc hay tiêu chảy do sự thay đổi đột ngột về môi trường sống và thói quen sinh hoạt. Nhằm giúp du khách có một kỳ nghỉ hè trọn vẹn, an toàn và tránh được các rủi ro về sức khỏe trên mọi cung đường, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học cùng các giải pháp thiết thực nhất.

  • 03/07/2026

    Bệnh đãng trí ở người cao tuổi – Dấu hiệu cảnh báo sớm và những biện pháp dự phòng

    Việc nhận biết sớm các dấu hiệu cảnh báo bệnh Alzhemier ở người cao tuổi đóng vai trò quan trọng cho việc chuẩn đoán và điều trị kịp thời, giúp bảo vệ chất lượng cuộc sống và giảm bớt gánh nặng cho gia đình.

  • 02/07/2026

    Bệnh rotavirus

    Rotavirus là một bệnh vi khuẩn thường xảy ra phổ biến ở trẻ em. Hằng năm, trên thế giới có hơn 235.000 ca tử vong do virus này gây ra (Theo thống kê của Pubmed Central năm 2019).

  • 01/07/2026

    Dầu cá có giúp giảm cholesterol không?

    Dầu cá là một loại thực phẩm bổ sung được ưa chuộng cho sức khỏe tim mạch. Dầu cá chứa nhiều axit béo omega-3 như EPA và DHA, được biết đến với lợi ích chống viêm và khả năng giảm triglyceride. Nhưng còn cholesterol thì sao? Việc bổ sung dầu cá vào chế độ ăn uống có giúp ích hay gây hại cho chỉ số cholesterol của bạn? Dưới đây là những gì xảy ra với cholesterol của bạn khi bạn bắt đầu sử dụng dầu cá, theo nghiên cứu mới nhất.

Xem thêm