Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin bắt buộc và độ tuổi, lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, bao gồm:
|
TT |
Vắc xin, đối tượng và độ tuổi, lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng |
|||
|
Vắc xin |
Đối tượng |
Độ tuổi, lịch tiêm chủng |
||
|
1 |
Bệnh viêm gan vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm gan vi rút B) |
Vắc xin viêm gan B đơn giá |
Trẻ sơ sinh |
- Tiêm một lần cho trẻ sơ sinh (liều sơ sinh) trong vòng 24 giờ sau khi sinh. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm sớm cho trẻ sơ sinh ngay khi có thể trong vòng 28 ngày sau khi sinh. |
|
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần viêm gan B |
Trẻ em |
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng ( *) sau tiêm lần 1. - Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: + Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. + Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2. |
||
|
2 |
Bệnh lao phổi |
Vắc xin lao |
Trẻ em |
- Tiêm một lần cho trẻ trong vòng 1 tháng sau khi sinh. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm 1 lần ngay khi có thể trước khi trẻ đủ 12 tháng tuổi. |
|
3 |
Bệnh bạch hầu |
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu |
Trẻ em |
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. - Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: + Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2 + Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2. |
|
Trẻ em |
- Tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ đủ 18 tháng tuổi. - Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 1 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 3 và trước khi trẻ đủ 4 tuổi. |
|||
|
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu giảm liều |
Trẻ em |
- Tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ đủ 7 tuổi. - Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 2 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ từ 7 tuổi trở lên cách ít nhất 4 năm sau tiêm nhắc lại lần 1. |
||
|
4 |
Bệnh ho gà |
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần ho gà |
Trẻ em |
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. - Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch: + Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. + Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2. |
|
Trẻ em |
- Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi . - Trường hợp tiêm chủng nhắc lại không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 3 và trước khi trẻ đủ 4 tuổi. |
|||
|
5 |
Bệnh uốn ván |
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần uốn ván |
Trẻ em |
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. - Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: + Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. + Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2. |
|
Trẻ em |
- Tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ đủ 18 tháng tuổi. - Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 1 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 3 và trước khi trẻ đủ 4 tuổi. |
|||
|
Trẻ em |
- Tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ đủ 7 tuổi. - Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 2 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ từ 7 tuổi trở lên cách ít nhất 4 năm sau tiêm nhắc lại lần 1. |
|||
|
Vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai |
Phụ nữ có thai |
1. Đối với người chưa tiêm hoặc chưa tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản (là các liều tiêm trước khi đủ 1 tuổi), hoặc không rõ tiền sử tiêm vắc xin: - Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai. - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. - Tiêm lần 3: kỳ có thai lần sau và ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2. - Tiêm lần 4: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 3. - Tiêm lần 5: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 4. 2. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản: - Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai. - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. - Tiêm lần 3: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 2. 3. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản và 1 liều nhắc lại: - Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai. - Tiêm lần 2: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 1. 4. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản và 2 liều nhắc lại: tiêm sớm 1 lần khi có thai. Trong tất cả 4 tình huống nêu trên, mũi tiêm sau cùng trước ngày dự kiến sinh tối thiểu 2 tuần. |
||
|
6 |
Bệnh bại liệt |
Vắc xin bại liệt uống |
Trẻ em |
- Uống lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. - Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1. - Uống lần 3: ít nhất 1 tháng sau uống lần 2. - Trường hợp uống vắc xin không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: Uống lần 1: ngay khi có thể. Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1. Uống lần 3: ít nhất 1 tháng sau uống lần 2. |
|
Vắc xin bại liệt tiêm |
Trẻ em |
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 5 tháng tuổi. - Tiêm lần 2: khi trẻ đủ 9 tháng tuổi. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: khi trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên và cách ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. |
||
|
7 |
Bệnh do Haemophilus influenzae týp b |
Vắc xin Haemophilus influenzae týp b đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần Haemophilus influenzae týp b |
Trẻ em |
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. - Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: + Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. + Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên đến dưới 18 tháng tuổi: Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2. + Đối với trẻ từ 18 tháng tuổi: tiêm 1 lần ngay khi có thể nếu trẻ chưa được tiêm chủng vắc xin này và trước khi trẻ đủ 5 tuổi. |
|
8 |
Bệnh sởi |
Vắc xin sởi đơn giá |
Trẻ em |
- Tiêm khi trẻ đủ 9 tháng tuổi. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm ngay khi có thể. |
|
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần sởi |
Trẻ em |
- Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi. - Trường hợp tiêm chủng nhắc lại không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại ngay khi có thể khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách lần tiêm vắc xin có chứa thành phần sởi trước đó ít nhất 1 tháng. |
||
|
9 |
Bệnh Ru-bê-ôn (Bệnh rubella) |
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần rubella |
Trẻ em |
- Tiêm khi trẻ đủ 18 tháng tuổi. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm ngay khi có thể khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên. |
|
10 |
Bệnh viêm não vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm não Nhật Bản) |
Vắc xin viêm não Nhật Bản |
Trẻ em |
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 1 tuổi. - Tiêm lần 2: 1 - 2 tuần sau tiêm lần 1. - Tiêm lần 3: 1 năm sau tiêm lần 1. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: + Tiêm lần 1: ngay khi có thể. + Tiêm lần 2: 1 - 2 tuần sau tiêm lần 1. + Tiêm lần 3: cách lần 1 ít nhất 1 năm và cách lần 2 ít nhất 1 tháng. |
|
11 |
Bệnh tiêu chảy do vi rút Rota |
Vắc xin Rota |
Trẻ em |
- Uống lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi - Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: Uống lần 1: ngay khi có thể khi trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên. Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1 và trước khi trẻ đủ 6 tháng tuổi |
|
12 |
Bệnh do phế cầu |
Vắc xin phế cầu |
Trẻ em |
- Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. - Tiêm lần 2: ít nhất 2 tháng sau tiêm lần 1. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: + Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi. Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 2 tháng sau tiêm lần 1. + Đối với trẻ từ 12 đến dưới 24 tháng tuổi chưa tiêm vắc xin phế cầu trước đó thì tiêm 2 liều: Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 2 tháng sau tiêm lần 1. + Đối với trẻ từ 24 tháng tuổi trở lên chưa tiêm vắc xin phế cầu trước đó thì tiêm 1 liều ngay khi có thể và trước khi trẻ đủ 5 tuổi. |
Theo Bộ Y tế, khoảng cách giữa các lần tiêm chủng mỗi 1 tháng được tính ít nhất là 28 ngày.
Cũng tại Thông tư, Bộ Y tế đã đưa ra Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch:
|
TT |
Tên bệnh truyền nhiễm |
Vắc xin, sinh phẩm y tế |
|
1 |
Bệnh bạch hầu |
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu, huyết thanh kháng độc tố bạch hầu |
|
2 |
Bệnh bại liệt |
Vắc xin bại liệt hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần bại liệt |
|
3 |
Bệnh ho gà |
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần ho gà |
|
4 |
Bệnh Ru-bê-ôn (Bệnh rubella) |
Vắc xin phối hợp có chứa thành phần rubella |
|
5 |
Bệnh sởi |
Vắc xin sởi đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần sởi |
|
6 |
Bệnh tả |
Vắc xin tả |
|
7 |
Bệnh viêm não vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm não Nhật Bản) |
Vắc xin viêm não Nhật Bản |
|
8 |
Bệnh dại |
Vắc xin dại, huyết thanh kháng dại |
|
9 |
Bệnh cúm |
Vắc xin cúm |
|
10 |
Bệnh COVID-19 |
Vắc xin phòng COVID-19 |
Theo Bộ Y tế, việc xác định đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hoặc theo hướng dẫn của Bộ Y tế tùy theo tình hình dịch.
Phạm vi sử dụng vắc xin bắt buộc thuộc Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin bắt buộc và độ tuổi, lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng được triển khai toàn quốc cho trẻ em, phụ nữ có thai trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, trừ vắc xin phế cầu thực hiện theo quy định tại Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch.
Phạm vi sử dụng vắc xin phế cầu thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 104/NQ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ về lộ trình tăng số lượng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2021-2030 và nguồn lực của trung ương, địa phương.
Thông tư số 52/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/2/2026. Thông tư số 10/2024/TT-BYT ngày 13/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Phòng khám Chuyên khoa Dinh dưỡng VIAM thuộc Viện Y học ứng dụng Việt Nam gửi tặng bạn Chương trình "Tri Ân Bạn Cũ – Chào Đón Bạn Mới" với những ưu đãi đặc biệt: Tặng ngay 300K cho các dịch vụ khám dinh dưỡng & xét nghiệm và voucher giảm 10% khi mua TPBS tại Nhà thuốc VIAM. Chi tiết tại đây.
Thời gian áp dụng: 15/12/2025 – 15/02/2026
Chất xơ cần thiết cho sức khỏe tiêu hóa và phòng ngừa bệnh tật. Theo một nghiên cứu mới cho thấy việc phân bổ thời điểm nạp chất xơ trong ngày có thể tối ưu hóa lợi ích mà nó mang lại cho cơ thể.
Việc đi du lịch khi bạn đang mắc tiểu đường có thể đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng hơn, nhưng điều đó không nên ngăn cản việc bạn tận hưởng các chuyến đi. Hãy làm theo những hướng dẫn sau đây và cùng tạo nên những kỷ niệm đẹp với mỗi chuyến đi!
Khi ăn dứa, đa số mọi người thường có thói quen gọt bỏ phần lõi vì nó cứng, ít ngọt và đôi khi gây cảm giác rát lưỡi. Thực ra là chúng ta đang vô tình lãng phí phần rất giá trị của quả dứa.
Lối sống và thói quen hằng ngày là nhân tố then chốt quyết định tuổi thọ của con người. Từ việc ưu tiên thực phẩm thực vật, duy trì vận động đến việc chăm sóc sức khỏe tinh thần và giấc ngủ, những thay đổi nhỏ ngay từ hôm nay chính là chìa khóa vàng giúp bạn mở ra một tương lai khỏe mạnh và trường thọ.
Khoai lang là thực phẩm phổ biến trong nhiều thực đơn ăn kiêng giảm cân. Tuy nhiên, không phải cứ ăn thay cơm là sẽ gầy. Việc ăn sai liều lượng hoặc sai thời điểm có thể khiến nỗ lực giảm cân thất bại.
Nhiều người tin rằng việc làm sạch đại tràng giúp cơ thể "tống khứ" độc tố và cải thiện sức khỏe toàn diện. Tuy nhiên, dưới góc độ khoa học, phương pháp này tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn là lợi ích nếu không có chỉ định y khoa.
Vỏ quýt khô là dược liệu quen thuộc hỗ trợ tiêu hóa, giảm đờm... Tuy nhiên, khi kết hợp đúng cách với các vị thuốc khác, có thể giúp cải thiện nhiều vấn đề sức khỏe thường gặp trong giai đoạn giao mùa.
Giải vô địch bóng đá thế giới FIFA World Cup 2026 sẽ chính thức khởi tranh vào ngày 11/6/2026. Với người hâm mộ bóng đá, đây là khoảng thời gian kéo dài hàng tháng với những trận cầu liên tục, các buổi xem đêm khuya và nhiều giờ liền ngồi trước màn hình TV.