Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Bệnh vẩy nến ảnh hưởng như thế nào đến các cơ quan trong cơ thể?

Bệnh vẩy nến là một bệnh lý tự miễn mạn tính gây ra các mảng nổi, đỏ hoặc có vảy trên da. Không có cách để điều trị triệt để bệnh và các loại bệnh vẩy nến khác nhau có thể tạo ra các triệu chứng và biến chứng khác nhau.

Bệnh vẩy nến là một bệnh tự miễn có thể gây viêm khắp cơ thể. Khi mắc bệnh vẩy nến, hệ miễn dịch sẽ hoạt động quá mức. Các tế bào miễn dịch gây viêm thường bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm trùng và các tác nhân gây hại tuy nhiên khi hoạt động quá mức các tế bào miễn dịch có thể làm hỏng các mô hoặc cơ quan trong cơ thể.

Mặc dù da là cơ quan chính chịu ảnh hưởng bởi bệnh vẩy nến, nhưng tình trạng viêm gia tăng trong cơ thể cũng có thể gây ra những ảnh hưởng ở các khu vực khác.

Bệnh vẩy nến ảnh hưởng như thế nào đến các cơ quan trong cơ thể?

 

Não bộ

Não có thể bị ảnh hưởng bởi tình trạng viêm đi kèm với bệnh vẩy nến theo nhiều cách. Những người mắc bệnh vẩy nến thường bị tăng cảm giác lo lắng và trầm cảm hơn so với những người cùng lứa tuổi do những ảnh hưởng khi sống chung cùng căn bệnh này. Trên thực tế, khoảng 62% người bị bệnh vẩy nến bị trầm cảm vì tình trạng bệnh của mình.

Ngoài ảnh hưởng tâm trạng ảnh hưởng cảm xúc, bệnh vẩy nến còn gây ảnh hưởng đến sức khỏe của các tế bào trong não. Tình trạng viêm tại não có thể gây ra chứng sa sút trí tuệ, mất trí nhớ và các tình trạng khác.

 

Tim mạch

Mối liên hệ giữa bệnh vẩy nến và sức khỏe tim mạch rõ ràng hơn. Nhiều nghiên cứu cho thấy tình trạng viêm toàn thân gia tăng trong bệnh vẩy nến khiến cho người bệnh có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao hơn. Những người mắc bệnh vẩy nến được phát hiện làm có tăng sự cản trở của tĩnh mạch dẫn đến làm giảm lưu lượng máu. Điều này có thể gây ra các vấn đề khác như bệnh mạch vành, tăng huyết áp, đột quỵ và đau tim.

Đọc thêm bài viết: Duy trì cân nặng hợp lý khi bị viêm khớp vảy nến

 

Phổi

Giống như tim, phổi cũng là bộ phận dễ bị viêm nhiễm. Những tình trạng bệnh có liên quan đến bệnh vẩy nến bao gồm: hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), tăng huyết áp phổi và một số loại thuốc điều trị bệnh vẩy nến có chứa thành phần methotrexate, có thể gây phát triển ung thư phổi sau khi sử dụng.

 

Gan

Phần lớn người bị mắc vẩy nến hiện nay được điều trị bằng thuốc toàn thân để điều trị các triệu chứng viêm phát triển. Do các loại thuốc điều trị toàn thân được lọc qua gan, nên khi sử dụng các loại thuốc này thời gian dài gan có thể bị tổn thương do hoạt động quá mức.

Bệnh vảy nến có nguy hiểm không?

 

Khả năng chuyển hóa và hấp thu

Có rất nhiều sự thay đổi trao đổi chất có thể phát triển ở những người bị bệnh vẩy nến, nhưng những thay đổi này có nhiều khả năng là kết quả của các bệnh lý đi kèm và viêm nhiễm nói chung hơn là ở tại cơ quan trực tiếp.

Béo phì là một bệnh đi kèm phổ biến ở những người bị bệnh vẩy nến. Béo phì có thể dẫn đến nhiều bệnh và hội chứng chuyển hóa khác. Theo một nghiên cứu năm 2021, 27% đến 50% người mắc bệnh vẩy nến sẽ phát triển hội chứng chuyển hóa

 

Bệnh vẩy nến ảnh hưởng đến xương như thế nào?

Mặc dù vẫn chưa tìm được nguyên nhân thực sự gây ra bệnh vẩy nến, nhưng nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ giữa bệnh vẩy nến và tình trạng xương kém. Những người bị bệnh vẩy nến có nguy cơ bị loãng xương, gãy xương hoặc thậm chí là mất mật độ xương nói chung.

Một nguyên nhân được dưa ra là sự giảm nồng độ vitamin D ở những người bị bệnh vẩy nến có thể là tác nhân gây ảnh hưởng đến xương. Ngoài ra, một số loại thuốc được dùng để điều trị bệnh vẩy nến có thể làm giảm mật độ xương chẳng hạn như prednisone và cyclosporine.

 

Bệnh vẩy nên có làm tổn thương nội tạng hay không?

Một số tình trạng có liên quan đến bệnh vẩy nến phát triển thành một bệnh lý bên song song với bệnh vẩy nến hoặc một biến chứng do bệnh vẩy nến gây ra. Không phải lúc nào nguyên nhân cũng rõ ràng nhưng trong cả hai trường hợp, các tình trạng tự miễn như bệnh vẩy nến là nguyên nhân gây ra các biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe.

Hầu hết các bệnh tự miễn sẽ xảy ra trên toàn bộ cơ thể. Chìa khóa để kiểm soát bệnh vẩy nến và ngăn ngừa các vấn đề ngoài ra là điều trị bệnh nhanh chóng và hiệu quả. Kiểm soát các phản ứng miễn dịch của cơ thể bằng thuốc toàn thân không chỉ giúp làm sạch da khỏi các mảng vẩy nến mà còn có thể làm giảm viêm toàn thân.

Bệnh vẩy nến là bệnh lý viêm mạn tính. Khi các phản ứng viêm xảy ra, các tế bào miễn dịch của cơ thể không thể nhận biết được các khu vực gây viêm và gây ảnh hưởng lên toàn bộ cơ thể, bao gồm cả các cơ quan bên trong cơ thể.

Trọng lượng cơ thể tăng thêm có thể ảnh hưởng đến các triệu chứng viêm khớp vảy nến và hiệu quả của các phương pháp điều trị. Giảm cân có thể giúp tình trạng này được cải thiện. Liên hệ ngay Trung tâm điều trị Béo phì và Hội chứng chuyển hóa VIAM - Phòng khám chuyên khoa Dinh dưỡng VIAM (trực thuộc Viện Y học ứng dụng Việt Nam) để được tư vấn dinh dưỡng hỗ trợ cải thiện tình trạng bệnh với các chuyên gia đầu ngành. Đặt lịch khám TẠI ĐÂY hoặc Hotline 0935 18 3939/ 024 3633 5678

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Kiểm soát bệnh vẩy nến theo từng mùa 

BS Tạ Tùng Duy - Phòng khám chuyên khoa dinh dưỡng VIAM (theo Healthline) -
Bình luận
Tin mới
  • 25/02/2026

    Ăn trứng mỗi ngày có tốt không?

    Trứng là nguồn thực phẩm giá rẻ và giàu dinh dưỡng nhưng hàm lượng cholesterol trong trứng luôn là vấn đề gây băn khoăn. Liệu việc duy trì thói quen ăn trứng hàng ngày có ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tim mạch như nhiều người lo ngại?

  • 25/02/2026

    8 loại gia vị nên dùng khi bạn đang hạn chế lượng muối

    Natri có trong muối ăn và nhiều loại gia vị khác nhau; chúng cần được kiểm soát trong các bệnh thận, tăng huyết áp và các vấn đề về tim mạch. Kiểm soát nước sốt và gia vị giúp duy trì lượng natri dưới mức giới hạn 2.300 miligam (mg) mỗi ngày, tương đương khoảng một thìa cà phê muối theo các khuyến nghị Y tế.

  • 24/02/2026

    Một số thảo dược chống viêm tiềm năng

    Phản ứng viêm là một quá trình sinh học đa bước, đòi hỏi sự can thiệp từ nhiều nhóm hợp chất khác nhau để đạt được hiệu quả điều hòa tối ưu. Từ khả năng làm giảm giải phóng histamine của La hán quả đến tác động ức chế nitric oxide của Hạ khô thảo và đặc tính chống oxy hóa mạnh mẽ của Curcumin trong Nghệ, các thảo dược đang chứng minh vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định nội môi.

  • 24/02/2026

    Mất ngủ khi mang thai: Bí quyết giúp mẹ bầu ngủ ngon và an toàn cho thai nhi

    Mất ngủ khi mang thai không chỉ là nỗi lo về sức khỏe mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống của mẹ bầu. Hiểu rõ nguyên nhân và áp dụng đúng các giải pháp hỗ trợ sẽ giúp mẹ cải thiện giấc ngủ nhanh chóng.

  • 24/02/2026

    Hồi phục sức khỏe sau kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán

    Tết Nguyên Đán là khoảng thời gian quan trọng trong văn hóa người Việt, nhưng cũng là thời điểm gây ra những xáo trộn lớn về nhịp sinh học, chế độ dinh dưỡng và thói quen vận động. Những thay đổi đột ngột này dẫn đến hội chứng "mệt mỏi hậu kỳ nghỉ", làm suy giảm hệ miễn dịch và gia tăng nguy cơ tái phát các bệnh lý mạn tính.

  • 23/02/2026

    U xơ tử cung có gây hiếm muộn không?

    Thực tế một số trường hợp vô sinh hoặc chậm có thai khi đi khám phát hiện mắc u xơ tử cung. Vậy có phải tất cả bệnh nhân mắc u xơ tử cung đều khó có thai hay không?

  • 23/02/2026

    Lên kế hoạch tập luyện cho năm mới: Đặt mục tiêu và thực hiện hiệu quả

    Năm mới là thời điểm lý tưởng để bắt đầu hành trình cải thiện sức khỏe và vóc dáng thông qua việc xây dựng một kế hoạch tập luyện khoa học. Việc tập luyện không chỉ giúp tăng cường sức mạnh cơ bắp, cải thiện sức bền tim mạch mà còn mang lại lợi ích lâu dài như giảm nguy cơ bệnh tật, nâng cao chất lượng cuộc sống và cải thiện tâm trạng. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu sức khỏe, việc thiết lập một kế hoạch cụ thể, phù hợp với nhu cầu cá nhân và duy trì thói quen tập luyện là điều tối quan trọng. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách lập kế hoạch tập luyện hiệu quả, từ việc xác định mục tiêu đến cách duy trì động lực lâu dài.

  • 22/02/2026

    Những tác hại kinh hoàng với sức khoẻ khi dùng thực phẩm bẩn

    Thực phẩm ôi thiu, nhiễm bẩn, kém vệ sinh là một trong những nguyên nhân chính gây ra các bệnh đường tiêu hóa, ung thư, dậy thì sớm, thai dị tật... và gây nhiều hệ lụy lâu dài cho sức khoẻ.

Xem thêm