Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Bạn biết gì về nhãn áp?

Cùng tìm hiểu thông tin về bệnh nhãn áp trong bài viết dưới đây của Viện Y học ứng dụng Việt Nam:

Phía trước của mắt được lấp đầy bởi một chất lỏng trong suốt được gọi là thủy dịch. Chất lỏng này giúp tạo nên hình dạng và nuôi dưỡng các tế bào. Sự mất cân bằng lượng chất lỏng trong mắt có thể sẽ gây tăng hoặc hạ nhãn áp và làm tổn thương mắt. 

Bác sĩ sử dụng một đơn vị đo gọi là millimet thủy ngân (mmHg) để đo áp lực trong mắt. Theo Học viện nhãn khoa Hoa Kỳ, nhãn áp thông thường trong khoảng 10 đến 20 mmHg. Sự thay đổi áp lực của mắt thông thường không gây ra các triệu chứng cho đến khi các dây thần kinh thị giác bị tổn thương. Tuy nhiên, các phương pháp đánh giá mắt thông thường có thể giúp phát hiện sự thay đổi của áp lực trước khi các bệnh lý xuất hiện.

What Normal Eye Pressure Is and When You Should Seek Help

Điều gì xảy ra khi áp lực của mắt quá thấp hoặc quá cao?

Trong lĩnh vực y tế, nhãn áp cao được gọi là tăng nhãn áp. Nếu không được điều trị, tình trạng này có thể gây tổn thương thần kinh thị giác mang thông tin từ mắt đến não. Nhãn áp cao là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh glaucoma hay còn gọi là bệnh cườm nước/tăng nhãn áp.

Tăng nhãn áp là một nhóm triệu chứng có thể gây ra tổn thương tiến triển cho thần kinh thị giác từ đó có thể gây ra mất thị lực vĩnh viễn hoặc mù lòa. Tăng nhãn áp được xác định khi áp lực của mắt từ 21 mmHg trở lên, tuy nhiên áp lực có thể gây tổn thương mắt lại khác nhau ở mỗi người.

Nhãn áp thấp ít gặp hơn so với nhãn áp cao. Sự suy giảm đột ngột áp lực có thể gây tổn thương các mô trong mắt.

Nguyên nhân gây tăng áp lực trong mắt?

Áp lực của mắt quá cao khi chất lỏng trong mắt tạo ra quá nhiều áp lực cho phía trước của bề mặt mắt. Điều này có thể xảy ra nếu mắt sản xuất ra quá nhiều dịch hoặc các chất dịch không được thoát ra ngoài.

Các yếu tố nguy cơ làm gây tăng nhãn áp gồm:

  • Viêm màng bồ đào
  • Chấn thương mắt do chấn thương hoặc phẫu thuật
  • Dị tật bẩm sinh khiến dịch trong mắt không thể thoát ra được
  • Người trên 40 tuổi
  • Người Mỹ gốc Phi hoặc gốc Tây Ban Nha
  • Sử dụng một số loại thuốc như glucocorticoid trong thời gian dài
  • Mắc hội chứng phân tán sắc tố

Nhãn áp thấp thường xảy ra sau khi phẫu thật điều trị tăng nhãn áp. Tình trạng này cũng có thể gây ra bởi

  • Giảm sản xuất chất lỏng
  • Tăng sinh dịch kính võng mạc, một biến chứng của bong võng mạc
  • Mắt yếu do di truyền như hội chứng Marfan
  • Một số thuốc như: Nitrat, thuốc kháng virus cidofovir, thuốc chẹn beta.

Đọc thêm bài viết: Bổ sung vitamin nào tốt nhất cho đôi mắt?

Dấu hiệu nhận biết khi bạn bị tăng hoặc giảm nhãn áp

Tăng hoặc giảm nhãn áp thông đường không gây ra các triệu chứng trong giai đoạn sớm của bệnh. Các phương pháp xét nghiệm thông thường là rất quan trọng để theo dõi được áp lực của mắt trước khi những tổn thương vĩnh viễn của mắt hình thành.

Bệnh tăng nhãn áp thường khó nhận thấy cho đến khi bạn bị giảm thị lực. Bệnh lý này có thể bắt đầu như những điểm mù ngẫu nhiên trong tầm nhìn ngoại vi sau đó tiến triển thành mất thị lực trung tâm.

Giảm nhãn áp có thể gây mất thị lực không đau và tiến triển thành nhìn mờ.

Tăng nhãn áp được điều trị như thế nào?

Tăng nhãn áp được điều trị bằng thuốc nhỏ mắt theo đơn để giúp chất lỏng bên trong thoát ra hoặc giảm lượng chất lỏng tạo ra. Những loại thuốc nhỏ mắt này bao gồm một hoặc nhiều loại sau:

  • Thuốc chẹn beta như timolol
  • Chất tương tự prostaglandin như latanoprost
  • Chất ức chế carbonic anhydrase như brinzolamide hoặc dorzolamide
  • Chất vận chủ alpha-2 như apraclonidine
  • Thuốc Cholinergic như pilocarrpine
  • Chất ức chế Rho Kinase như netarsudil
  • Thuốc bổ sung nitric oxide như latanoprostene bunod

Phương pháp điều trị bằng phẫu thuật hoặc laser có thể được sử dụng nếu điều trị bằng thuốc không đáp ứng.

Điều trị giảm nhãn áp

Nhãn áp thấp có thể được điều trị bằng cách nhắm vào các nguyên nhân cơ bản như phẫu thuật hoặc tổn thương trước đó.

Các nhà nghiên cứu đang tiếp tục kiểm tra tác dụng của các loại thuốc giúp tăng nhãn áp. Một số loại thuốc đang được nghiên cứu là có tác dụng làm tăng nhãn áp nhưng lại có mức độ độc tính cao do đó không thể áp dụng được trong thực tế.

Các bác sĩ có thể cho bạn sử dụng steroid hoặc thuốc chống viêm không steroid để giảm viêm. Nếu bạn bị rò rỉ thủy dịch, các bác sĩ nhãn khoa có thể sử dụng các phương pháp điều trị như:

  • Phẫu ngăn chặn vết rò rỉ bằng kính áp tròng đặc biệt
  • Thực hiện tiêm để tăng cường khả năng phục hồi
  • Khâu
  • Sử dụng các chất đàn hồi để định hình lại mắt

Nhãn áp của mắt thông thường trong khoảng từ 10 – 20 mmHg. Tuy nhiên, áp lực có thể gây tổn thương ở mắt ở mỗi người là khác nhau.

Áp lực trong mắt cao có thể gây tổn thương các dây thần kinh trong mắt và gây giảm thị giác hoặc mù. Thông thường, các triệu chứng sẽ không xuất hiện cho trên khi tình trạng mất thị lực diễn ra, tình trạng này thường bắt đầu từ tầm nhìn ngoại vi của bạn. Nhãn áp thấp hiếm khi xảy ra nhưng tình trạng này cũng có thể gây tổn thương mắt.

Nếu bạn muốn có một đôi mắt sáng, khỏe mạnh nhờ các phương pháp tự nhiên, trong đó đơn giản nhất là qua chế độ dinh dưỡng thì hãy tới Phòng khám chuyên khoa Dinh dưỡng VIAM trực thuộc Viện Y học ứng dụng Việt Nam để được tư vấn cùng các chuyên gia dinh dưỡng đầu ngành. Liên hệ đặt lịch TẠI ĐÂY hoặc qua Hotline 0935183939 hoặc 02436335678.

BS Tạ Tùng Duy - Phòng khám chuyên khoa dinh dưỡng VIAM (theo Healthline) -
Bình luận
Tin mới
  • 24/10/2026

    Vắc xin EV71 giải pháp phòng ngừa bệnh tay chân miệng hiệu quả cho trẻ

    Bệnh tay chân miệng là căn bệnh truyền nhiễm phổ biến ở trẻ em dưới 6 tuổi, gây ra nhiều nỗi lo lắng cho các bậc phụ huynh do tốc độ lây lan nhanh chóng. Bệnh thường có các dấu hiệu điển hình như sốt, loét niêm mạc miệng và nổi các nốt phỏng nước trên lòng bàn tay, bàn chân. Mặc dù đa phần các ca bệnh đều ở thể nhẹ, sự xuất hiện của các chủng vi rút độc lực cao luôn tiềm ẩn nguy cơ gây ra biến chứng nặng nề. Nhằm giúp cha mẹ nâng cao kiến thức bảo vệ sức khỏe cho con em mình, Viện Y học ứng dụng Việt Nam xin chia sẻ những thông tin chi tiết và chuyên sâu dưới đây.

  • 24/10/2026

    Rối loạn kinh nguyệt ở người trẻ:

    Chu kỳ kinh nguyệt được ví như chiếc gương phản chiếu sức khỏe sinh sản và trạng thái nội tiết của phái đẹp. Tuy nhiên, áp lực từ công việc và gia đình trong nhịp sống hiện đại đang khiến hệ nội tiết phụ nữ rơi vào trạng thái quá tải, gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt.

  • 23/10/2026

    Tại sao ăn ít mà bụng vẫn to?

    Bụng to không phải lúc nào cũng do ăn nhiều, cũng như ăn ít chưa chắc đã là cách ăn phù hợp để kiểm soát cân nặng và giữ vòng eo thon gọn.

  • 23/10/2026

    Phòng ngừa dị ứng thức ăn cho trẻ khi bắt đầu ăn dặm

    Giai đoạn trẻ tròn 6 tháng tuổi và bắt đầu làm quen với những muỗng thức ăn đầu đời luôn là một cột mốc vô cùng đáng nhớ đối với bất kỳ gia đình nào. Bên cạnh niềm vui khi thấy trẻ khám phá những hương vị mới, một trong những nỗi lo lắng lớn nhất của các bậc làm cha mẹ chính là nguy cơ trẻ bị dị ứng.

  • 23/10/2026

    Tăng huyết áp có nên ăn cá ngừ?

    Cá ngừ là nguồn cung cấp protein và axit béo omega-3 tuyệt vời, những chất dinh dưỡng có liên quan đến huyết áp khỏe mạnh. Tuy nhiên, loại cá ngừ bạn chọn, cách đóng gói và phương pháp chế biến đều ảnh hưởng mạnh mẽ đến tác dụng của nó đối với chế độ ăn uống.

  • 22/10/2026

    5 cách loại bỏ vi nhựa khỏi cơ thể bạn

    Các nghiên cứu ban đầu đã xác định được mối tương quan tiềm tàng giữa vi nhựa (các mảnh nhựa nhỏ hơn 5 milimét) và các vấn đề sức khỏe như stress oxy hóa, viêm nhiễm và phản ứng miễn dịch bất thường.

  • 22/10/2026

    Xây dựng thói quen chăm sóc bản thân cho người bệnh Crohn

    Bệnh Crohn không chỉ gây ra những triệu chứng khó chịu về thể chất như đau bụng, tiêu chảy, mệt mỏi mà còn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần của người bệnh. Xây dựng một thói quen chăm sóc bản thân phù hợp chính là cách để sống chung với bệnh nhẹ nhàng hơn.

  • 21/10/2026

    Chỉ số HbA1c ở mức nào là nguy hiểm?

    HbA1c là chỉ số phản ánh mức đường huyết trung bình trong khoảng 3 tháng gần nhất, được sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán và theo dõi bệnh đái tháo đường.

Xem thêm