Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

10 nguy cơ về sức khỏe xảy ra sau khi mãn kinh

Bạn không thể kiểm soát được quá trình lão hóa và việc mãn kinh của mình. Nhưng, bạn có thể thực hiện rất nhiều cách để làm giảm nguy cơ mắc phải các vấn đề về sức khỏe sau mãn kinh.

Loãng xương

Bạn càng lớn tuổi, và càng mãn kinh lâu năm thì nguy cơ bị loãng xương và gãy xương của bạn càng tăng lên. Estrogen đóng một vai trò rất quan trọng trong việc duy trì mật độ xương. Trong vòng 5 năm sau mãn kinh, khoảng 20-30% lượng xương sẽ bị mất đi. Nguy cơ loãng xương trước khi mất kinh sẽ rất thấp, nhưng sau khi mãn kinh, nguy cơ gãy xương hông và gặp phải các vấn đề liên quan đến mật độ xương sẽ tăng lên rất nhanh.

Ngoài ra, theo một cuộc khảo sát, phụ nữ sau mãn kinh cũng sẽ thường phủ nhận các nguy cơ về sức khỏe của mình. Và điều này sẽ càng làm cho tình trạng loãng xương (và các tình trạng bệnh khác sau mãn kinh) trở nên tệ hơn vì phụ nữ sẽ không thực hiện các biện pháp bảo vệ xương cũng như sức khỏe của mình, ví dụ như ăn chế độ ăn giàu canxi, thực hiện các bài tập có lực cản với tạ và hạn chế tiêu thụ muối cũng như các loại đồ uống làm giảm lượng canxi trong xương (như rượu bia, soda, cà phê).

Các bệnh về răng miệng

Dù bạn có tin hay không, thì estrogen cũng đóng một vai trò nhất định trong việc giữ hàm răng luôn trắng sáng. Quá trình mất xương tương tự như ở cột sống và hông cũng sẽ xảy ra với xương hàm của bạn. Kết quả là bạn sẽ bị lung lay răng, mất răng và mắc phải các bệnh nha chu khác. Đây là những tình trạng về răng hàm mặt mà phụ nữ sau mãn kinh sẽ dễ mắc phải, theo như kết quả của một nghiên cứu đăng thải trên Cleveland Clinic Journal of Medicine.

Ngoài ra, rất nhiều phụ nữ sau mãn kinh cũng nhận thấy tình trạng khô miệng, bỏng rát ở các mô nướu (lợi), thay đổi vị giác khi nếm các món ăn mặn, cay hoặc chua.

Các rối loạn giấc ngủ

Rối loạn giấc ngủ là tình trạng tương đối phổ biến ở phụ nữ sau mãn kinh, nhưng điều không may là có tới 90% số phụ nữ sau mãn kinh sẽ không được chẩn đoán tình trạng này.

Không giống như nam giới, phụ nữ sẽ không xuất hiện những dấu hiệu đặc hiệu của các rối loạn giấc ngủ, như ngủ ngáy, ngưng thở, buồn ngủ ban ngày. Thay vào đó, phụ nữ sẽ xuất hiện các triệu chứng không điển hình của rối loạn khi ngủ, như mất ngủ, đau đầu vào buổi sáng hôm sau, mệt mỏi, suy nhược, trầm cảm và lo âu.

Tiểu đường

Nếu bạn mãn kinh sớm trước tuổi 46 hoặc mãn kinh muộn sau tuổi 55 thì nguy cơ mắc bệnh tiểu đường typ 2 của bạn sẽ tăng lên, theo như kết quả của nghiên cứu  Women's Health Initiative, một nghiên cứu thử nghiệm lớn nhằm mục tiêu dự phòng các bệnh ở phụ nữ sau mãn kinh. Rất khó để tách biệt ảnh hưởng của mãn kinh với ảnh hưởng của tuổi tác và cân nặng lên bệnh tiêu đường. Tuy nhiên, suy giảm estrogen được cho là có thể tăng nguy cơ kháng insulin và gây đói, điều này đóng một vai trò nhất định trong bệnh tiểu đường.

Ngoài ra, tăng huyết áp trong khi mang thai (tiền sản giật), tiểu đường khi mang thai hoặc hội chứng buồng trứng đa nang cũng sẽ làm tăng nguy cơ bị tiểu đường lên cao hơn. Hiệp hội Tiểu đường Hoa Kỳ đưa ra khuyến nghị rằng: bạn nên kiểm tra bệnh tiểu đường mỗi 3 năm một lần, bắt đầu từ khi bước sang tuổi 45. Điều này đặc biệt đúng nếu bạn bị thừa cân.

Bệnh tim mạch

Lượng estrogen mà buồng trứng sản xuất ra trước khi mãn kinh đóng một vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ trái tim. Nó giúp làm tăng lượng cholesterol HDL (cholesterol tốt) và làm giảm lượng cholesterol LDL (cholesterol xấu), làm giãn mạch máu giúp tăng lưu lượng máu và dự phòng tăng huyết áp (nguyên nhân chính dẫn đến đột quỵ) và làm giảm các mảng bám cholesterol ở thành mạch (nguyên nhân dẫn đến bệnh mạch vành). Sự suy giảm đáng kể estrogen khi mãn kinh sẽ làm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch của bạn tăng lên. Cứ 8 phụ nữ trong độ tuổi từ 45-64, thì sẽ có 1 người mắc phải một dạng bệnh tim mạch nào đó. Tỷ lệ này sẽ tăng lên là 1 trên 4 phụ nữ trên 65 tuổi.

Ngoài ra, ở phụ nữ, các triệu chứng phổ biến nhất của cơn nhồi máu cơ tim còn rất dễ nhầm lẫn với các triệu chứng do căng thẳng và đau lưng. Tuy nhiên, bằng cách thực hiện các thói quen tốt cho sức khỏe, ví dụ như cai thuốc lá, ăn chế độ ăn nhiều rau quả và luyện tập thể thao 30 phút/ngày có thể sẽ làm giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh tim mạch của bạn.

Ung thư vú

Ung thư vú là tình trạng thường gặp ở phụ nữ sau mãn kinh hơn là ở phụ nữ trẻ. Nhưng trong trường hợp này, thì nguyên nhân do tuổi tác sẽ đóng vai trò nhiều hơn là do lượng estrogen. Ví dụ, với một phụ nữ 30 tuổi, nguy cơ có thể sẽ mắc ung thư vú trong vòng 10 năm tới là 1/227. Nhưng ở độ tuổi 60, nguy cơ sẽ tăng lên là 1/28.

Yếu tố nguy cơ lớn nhất của bệnh ung thư vú mà bạn có thể kiểm soát được đó chính là tình trạng tăng cân sau mãn kinh. Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ khuyến nghị bạn nên luyện tập thể thao với mức độ vừa phải trong vòng 150 phút mỗi tuần để kiểm soát cân nặng và giảm nguy cơ ung thư vú của chính mình.

Các rối loạn về ăn uống

Việc tăng từ 3-5kg trong giai đoạn mãn kinh có thể sẽ là nguyên nhân dẫn đến các rối loạn ăn uống của phụ nữ trong giai đoạn này. Một nghiên cứu xuất bản trên International Journal of Eating Disorders đã chỉ ra rằng, giai đoạn mãn kinh (là giai đoạn mà hormone cùng với cơ thể người phụ nữ có những biến đổi lớn) có liên quan tới việc tăng tỷ lệ mắc các rối loạn ăn uống và có suy nghĩ tiêu cực về vẻ bề ngoài của mình.

Các rối loạn tự miễn

Trong số 50 triệu người Mỹ mắc phải các bệnh tự miễn, thì có khoảng hơn 75% trong số đó là phụ nữ. Và nếu bạn là phụ nữ sau mãn kinh, thì bạn lại càng dễ mắc phải các rối loạn tự miễn hơn.

Mặc dù nguyên nhân của hiện tượng này vẫn chưa được làm rõ, nhưng các nhà nghiên cứu đã thấy rằng, nguy cơ phát triển bệnh tự miễn, ví dụ như lupus, viêm khớp dạng thấp, bệnh Graves, bệnh xơ cứng bì và các bệnh về tuyến giáp sẽ tăng lên sau ki mãn kinh. Kết quả này đã được tăng tải trên tạp chí khoa học Expert Review of Obstetrics and Gynecology.

Phụ nữ có 2 nhiễm sắc thể X, và bất thường xảy ra với một trong hai nhiễm sắc thể X cũng có thể sẽ khiến một vài phụ nữ nhạy cảm hơn với một số bệnh tự miễn.

Một số bằng chứng còn cho thấy việc suy giảm estrogen cũng đóng vai trò nhất định trong việc mắc các bệnh tự miễn ở phụ nữ.

Các vấn đề về tiểu tiện

Tiểu tiện không tự chủ (rò rỉ nước tiểu không kiểm soát khi bạn cười hoặc hắt hơi) là một tình trạng vô cùng phổ biến ở phụ nữ sau mãn kinh. Nguyên nhân chủ yếu là do sự mỏng đi cuả niệu đạo (do suy giảm estrogen) cũng như sự yếu của các cơ vùng đáy chậu (hậu quả của việc mang thai và sinh nở). Trong suốt những năm mãn kinh, phụ nữ sẽ dễ mắc phải tình trạng viêm đường tiết niệu tái phát nhiều lần. Nguyên nhân là do estrogen đóng vai trò trong việc loại bỏ vi khuẩn ra khỏi cơ thể.

Một số biện pháp bạn có thể thực hiện để dự phòng tình trạng tiểu tiện không tự chủ: luyện tập bài tập Kegel, uống nhiều nước và đi vệ sinh trước và sau khi quan hệ tình dục.

Các bệnh về gan

Suy giảm estrogen cùng với việc lão hóa sẽ khiến gan bạn gặp phải những khó khăn nhất định trong việc hồi phục sau những tác động tiêu cực của rượu bia, bệnh nhiễm trùng hoặc mỡ thừa. Phụ nữ sẽ dễ bị tổn thương các cơ quan do rượu bia hơn. Theo các nghiên cứu trên động vật, thì estrogen cũng có liên quan đến các bệnh về gan, do vậy phụ nữ cũng sẽ dễ mắc các bệnh về gan do rượu, viêm gan do rượu và tử vong vì xơ gan hơn.

Nếu bạn sinh trong khoảng thời gian từ 1945 đến 1965, thì Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ khuyến cáo rằng, bạn nên đi kiểm tra viêm gan C vì đây là loại virus có thể gây ra những ảnh hưởng rất lớn đến gan.

Liên Hương - Viện Y học ứng dụng Việt Nam- Theo Reader's Digest
Bình luận
Tin mới
  • 16/10/2026

    Xét nghiệm máu: Phương pháp mới giúp đánh giá sớm nguy cơ ung thư

    Một nghiên cứu công bố trên tạp chí PLOS Medicine cho thấy việc theo dõi sự thay đổi của các chỉ số xét nghiệm máu theo thời gian có thể giúp nhận diện nguy cơ ung thư sớm hơn so với việc chỉ đánh giá kết quả của một lần xét nghiệm.

  • 16/10/2026

    7 yếu tố nguy cơ đột quỵ và cách phòng ngừa hiệu quả

    Đột quỵ là biến cố cấp tính nguy hiểm xảy ra khi dòng máu nuôi não bị tắc nghẽn hoặc bị gián đoạn, khiến tế bào não bị hoại tử nhanh chóng. Nếu không được cấp cứu trong "thời gian vàng", bệnh có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề như liệt, rối loạn ngôn ngữ. Hiện nay, căn bệnh này đang có xu hướng trẻ hóa, đặc biệt là ở nam giới. Nhằm giúp cộng đồng chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin cốt lõi giúp nhận diện nguyên nhân và phòng ngừa đột quỵ hiệu quả.

  • 15/10/2026

    Ngũ cốc nguyên hạt và sức khỏe tim mạch: Nên ăn bao nhiêu mỗi ngày?

    Ngũ cốc nguyên hạt từ lâu đã được khuyến cáo trong chế độ ăn có lợi cho tim mạch.

  • 15/10/2026

    6 loại thực phẩm chức năng phổ biến gây hại cho gan

    Các thực phẩm chức năng từ nghệ, đặc biệt là những loại có thêm tiêu đen, có thể gây hại cho gan, với số ca tổn thương gan do nghệ gây ra ngày càng tăng trong những năm gần đây.

  • 14/10/2026

    5 loại thực phẩm bổ sung có thể cải thiện hiệu suất tập luyện

    Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.

  • 14/10/2026

    U dây thần kinh thính giác

    U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!

  • 13/10/2026

    Bí quyết phòng ngừa đột quỵ ở người cao tuổi khi trời lạnh

    Khi thời tiết chuyển lạnh và nhiệt độ giảm sâu, nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi tăng cao đáng kể, trở thành mối lo ngại hàng đầu của nhiều gia đình. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng mà còn dễ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Nhằm giúp mọi người chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm và các biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả trong mùa đông.

  • 13/10/2026

    Nguy cơ khi hiến tế bào gốc từ máu và tủy xương bạn cần biết

    Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!

Xem thêm