Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Tìm hiểu về bệnh tả

Bệnh tả là một bệnh nhiễm khuẩn nghiêm trọng thường gây tiêu chảy và mất nước nặng. Bệnh này thường lây truyền qua nước nhiễm bẩn. Đối với những trường hợp bệnh nặng, điều trị kịp thời là cần thiết vì người bệnh có thể từ vong sau vài giờ. Những người đang khỏe mạnh cũng có thể bị mắc bệnh tả.

Hệ thống xử lý nước và nước thải hiện đại đã loại bỏ khuẩn tả ở phần lớn các nước. Tuy nhiên nó vẫn còn là vấn đề đáng lo ngại ở một số nước châu Á, Mỹ Latin, châu Phi, Ấn Độ và Trung Đông. Những nước bị ảnh hưởng bởi chiến tranh, nghèo đói và thiên tai có nhiều nguy cơ bùng nổ dịch tả nhất. Đó là vì cư dân phải sống trong vùng đông đúc và kém vệ sinh.

Nguyên nhân

Bệnh tả do một loại vi khuẩn gọi là Vibrio cholera gây ra. Bệnh này dễ gây tử vong do một loại độc chất mạnh gọi là CTX sản sinh bởi vi khuẩn trong ruột non. CTX cản trở dòng chảy bình thường của natri và clorua khi nó liên kết vói thành ruột. Khi vi khuẩn gắn vào thành ruột non, cơ thể bắt đầu tiết ra lượng nước lớn dẫn tới tiêu chảy và mất nước, mất muối nhanh chóng.

Nguồn nước nhiễm bẩn là nguồn lây chính của nhiễm khuẩn tả. Hoa quả, rau và các loại thực phẩm nếu không được xử lý, chế biến kĩ cũng có thể à nguồn lây nhiễm bệnh tả.

Bệnh tả thường không lây từ người sang người qua tiếp xúc bình thường.

Nguy cơ bệnh tả

Một số tác nhân có thể tăng nguy cơ một người mắc bệnh tả cũng như tăng khả năng làm bệnh trầm trọng, bao gồm:

  • Điều kiện thiếu vệ sinh (chẳng hạn vệ sinh kém và nước nhiễm bẩn)
  • Lượng acid trong dạ dày thấp (vi khuẩn tả không sống được ở môi trường giàu acid)
  • Người cùng hộ gia đình mắc bệnh
  • Nhóm máu O (không rõ lý do tại sao, nhưng có lẽ nhiều người nhóm máu này có nguy cơ mắc tả hơn những người khác)
  • Ăn thủy sản có vỏ sống (nếu thủy sản sống ở vùng nước bẩn có khuẩn tả, đó là nguy cơ mắc bệnh)

Triệu chứng

Phần lớn mọi người phơi nhiễm với khuẩn tả không tiến triển thành bệnh. Trên thực tế, phân lớn trường hợp người ta không biết mình đã phơi nhiễm. Một khi bị nhiễm khuẩn, người nhiễm tiếp tục thải khuẩn tả qua phân từ 7 đến 14 ngày. Bệnh tả thường gây ra tiêu chảy nhẹ đến vừa như bệnh thông thường khác.

Một trên 10 người bị nhiễm khuẩn sẽ tiến triển các triệu chứng điển hình trong 2 đến 3 ngày sau khi nhiễm khuẩn.

Triệu chứng thông thường bao gồm:

  • Đột ngột khởi phát tiêu chảy
  • Buồn nôn
  • Nôn
  • Mất nước nhẹ đến nặng

Mất nước do tả thường nặng và có thê gây mệt mỏi, ủ rũ, mắt trũng, khô miệng, da nhăn nheo, rất khát nước, giảm nước tiểu, nhịp tim thất thường, huyết áp thấp.

Mất nước có thể dẫn đến mất chất khoáng trong máu và mất cân bằng điện giải. Dấu hiệu đầu tiên của mất cân bằng điện giải là co rút cơ nặng và có thể dẫn đến sốc.

Trẻ em thường có chung triệu chứng tả như người lớn. Trẻ cũng có những triệu chứng sau:

  • Trạng thái lơ mơ nặng
  • Sốt
  • Co giật
  • Hôn mê

Tả hiếm khi xảy ra ở các quốc gia thế giới thứ nhất. Nếu bạn thực hành an toàn thực phẩm đúng cách, ngay cả đối với vùng lưu hành dịch, nguy cơ nhiễm khuẩn sẽ thấp. Mặc dù vậy, bệnh tả vẫn có thể diễn ra ở toàn cầu. Nếu bạn bị tiêu chảy nặng sau khi đến vùng có tỉ lệ tả cao, bạn nên đến khám bác sĩ.

Chẩn đoán và chữa trị

Nếu bạn có các triệu chứng của tả, bạn nên liên hệ bác sĩ. Bác sĩ có thể xác minh bạn có bị tả hay không bằng các phát hiện vi khuẩn trong mẫu phân.

Những phương pháp chữa tả thông thường bao gồm:

  • Bù nước và muối đường uống (oresol)
  • Truyền nước tĩnh mạch
  • Kháng sinh
  • Cung cấp kẽm

Những phương pháp này sẽ đưa dung dịch vào cơ thể và bù nước đã mất. Chúng cũng giúp giảm thời gian tiêu chảy.

Biến chứng

Bệnh tả có thể tử vong. Ở những ca nặng, mất nước và chất điện giải nhanh chóng có thể gây ra tử vong từ 2-3 giờ. Thậm chí ở những ca điển hình, nếu bệnh không được chữa, người bệnh cso thể mất nước và sốc nhanh nhất từ 18 tiếng.

Sốc và tiêu chảy nặng là những biến chứng nặng nhất. Tuy nhiên một số vấn đề khác có thể xảy ra ví dụ:

  • Hạ đường huyết
  • Hạ Kali
  • Suy thận

Ngăn ngừa nhiễm bệnh

Nếu bạn đang đến vùng lưu hành dịch, nguy cơ bạn mắc bệnh vẫn thấp nếu bạn thực hiện đúng các khuyến cáo sau:

  • Rửa tay sạch với nước sạch và xà phòng trước khi ăn và sau mỗi lần đi vệ sinh 
  • Chỉ uống nước sạch đóng chai hoặc nước sôi
  • Tránh thực phẩm và thủy hải sản sống
  • Tránh thực phẩm từ sữa
  • Rửa sạch, gọt vỏ khi ăn rau quả.

Vì vắc xin tả không có nhiều hiệu quả và phần lớn mọi người đều có nguy cơ mắc bệnh thấp, bác sĩ sẽ không chỉ định dùng vắc xin. Nếu bạn từng tiêm vắc xin tả và chuẩn bị đi tới quốc gia bị đe dọa bởi dịch tả, bạn có thể cần liều thứ hai hoặc tiêm nhắc lại.

Bình luận
Tin mới
  • 02/02/2026

    Ăn gì để không bị mất cơ, giữ dáng săn chắc?

    Phát triển cơ bắp đã khó, duy trì và bảo toàn khối lượng cơ theo thời gian còn khó hơn trong hành trình xây dựng hình thể khỏe đẹp...

  • 02/02/2026

    Bí quyết giảm stress mùa sắm Tết và chuẩn bị cho năm mới

    Mùa Tết luôn mang đến không khí vui tươi, sum họp, nhưng đồng thời cũng là thời điểm tâm lý cuối năm dễ bị ảnh hưởng bởi áp lực từ việc chuẩn bị. Từ việc mua sắm quà tặng, thực phẩm đến dọn dẹp nhà cửa, nhiều người cảm thấy lo âu và mệt mỏi, dẫn đến tình trạng stress kéo dài. Chính vì vậy, việc tìm kiếm những bí quyết giảm stress cho mùa Tết là điều cần thiết để mọi người có thể tận hưởng trọn vẹn không khí xuân an lành. Bài viết này sẽ khám phá các bí quyết khoa học để giảm stress mua sắm và chuẩn bị Tết, giúp bạn đón năm mới với tinh thần thoải mái và năng lượng tích cực.

  • 01/02/2026

    Chiến lược 15 ngày detox cơ thể đón Tết 2026

    Một cơ thể nhẹ nhàng, khỏe khoắn và tràn đầy năng lượng không đến từ việc nhịn ăn khắc nghiệt vài ngày, mà là kết quả của sự tái thiết lập có hệ thống các thói quen chuyển hóa.

  • 31/01/2026

    Uống trà xanh hay trà đen tốt cho sức khỏe hơn?

    Trà xanh và trà đen đều là nguyên liệu từ cây trà. Sự khác biệt chính nằm ở cách chế biến, hàm lượng caffeine và chất chống oxy hóa. Vậy loại nào tốt cho sức khỏe hơn?

  • 31/01/2026

    Thảo dược và tác dụng bảo vệ gan - Góc nhìn khoa học ứng dụng

    Gan là cơ quan chuyển hoá trung tâm của cơ thể, giữ vai trò then chốt trong chuyển hoá dinh dưỡng, tổng hợp protein, bài tiết mật và giải độc.

  • 31/01/2026

    Các vấn đề về tim mạch trong mùa đông

    Thời tiết lạnh có thể khiến bạn cảm thấy sảng khoái, nhưng bạn có biết nguy cơ đau tim tăng mạnh vào mùa đông khi nhiệt độ giảm không? Tim của bạn phải làm việc nhiều hơn khi trời lạnh, điều này khiến các cơn đau tim có dịp xuất hiện ở những người đã có sẵn vấn đề tim mạch. Không khí lạnh có thể gây ra những cơn đau ngực, tăng huyết áp và gây căng thẳng đột ngột cho hệ thống tim mạch của bạn vào mùa đông. Hãy cùng tìm hiểu với bài viết dưới đây để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề tim mạch trong mùa đông và cách phòng ngừa.

  • 30/01/2026

    Có nên ăn bánh mì để giảm cân?

    Bánh mì thường bị gắn mác là 'thủ phạm' gây tăng cân và là nguyên nhân gây ra các vấn đề về đường huyết. Tuy nhiên, bánh mì không hoàn toàn xấu mà nằm ở loại bánh mì bạn chọn và cách bạn tiêu thụ nó.

  • 30/01/2026

    “Hãy ăn thực phẩm thật” – sự thay đổi trong tư duy dinh dưỡng

    Ngày 07 tháng 01 năm 2026, Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) công bố Hướng dẫn Chế độ ăn uống giai đoạn 2025 – 2030 (gọi tắt là Hướng dẫn dinh dưỡng) trong bối cảnh sức khỏe của người dân Mỹ đang ở mức báo động: gần 50% người Mỹ có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, 75% người trưởng thành mắc ít nhất 1 bệnh mãn tính và 90% chi phí y tế được dùng để điều trị các bệnh mãn tính.

Xem thêm