Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Chế độ ăn cho trẻ nhiễm HIV theo từng giai đoạn bệnh cần chú ý gì?

Nhờ hiệu quả của thuốc kháng virus (ARV), ngày càng nhiều trẻ nhiễm HIV có thể phát triển, học tập và sinh hoạt bình thường như những trẻ khác. Tuy nhiên, dinh dưỡng vẫn là nền tảng của chăm sóc điều trị, giúp duy trì cân nặng, tăng sức đề kháng, giảm biến chứng và hạn chế tác dụng phụ của thuốc.

Ăn uống sai cách, kiêng khem quá mức hoặc lạm dụng thực phẩm chức năng có thể làm giảm hiệu quả điều trị và gây tổn thương gan, thận. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị HIV/AIDS – Bộ Y tế (2009), nhiễm HIV ở trẻ em được chia thành 4 giai đoạn lâm sàng, mỗi giai đoạn có đặc điểm và mục tiêu dinh dưỡng khác nhau.

Dưới đây là những hướng dẫn cụ thể theo từng giai đoạn bệnh, kèm khuyến cáo về những gì nên làm và không nên làm khi chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ nhiễm HIV.

1. Trẻ nhiễm HIV giai đoạn 1 – Nhiễm cấp / không rõ triệu chứng nhiễm cấp

Ở giai đoạn này, trẻ mới nhiễm HIV hoặc chưa có biểu hiện rõ rệt. Virus đang nhân lên nhanh, gây phản ứng miễn dịch toàn thân nhẹ. Mục tiêu dinh dưỡng là duy trì năng lượng, bù nước và ổn định thể trạng. Trẻ cần được uống đủ nước (nước đun sôi, nước hoa quả loãng, oresol khi sốt hoặc tiêu chảy), ăn thực phẩm mềm, dễ tiêu như cháo thịt băm, súp cá nạc, trứng hấp, sữa ấm.

Chia nhỏ bữa, bổ sung sữa chua, sinh tố, phô mai mềm để tăng năng lượng. Cho trẻ nghỉ ngơi, tránh gắng sức. Không nên nhịn ăn hay chỉ uống nước trái cây, tránh đồ cay, chua, nước có gas, cà phê hoặc trà đặc. Tuyệt đối không tự ý dùng vitamin hoặc thảo dược liều cao vì có thể gây độc gan, rối loạn hấp thu thuốc ARV hoặc thay đổi chuyển hóa thuốc trong máu.

Chế độ ăn cho trẻ nhiễm HIV theo từng giai đoạn bệnh cần chú ý gì?- Ảnh 1.

Ở giai đoạn 1, trẻ nhiễm HIV cần được bổ sung sinh tố, sữa chua… để tăng năng lượng.

2. Giai đoạn 2 – Có biểu hiện nhẹ

Ở giai đoạn này, hệ miễn dịch bắt đầu bị ảnh hưởng, trẻ dễ xuất hiện các biểu hiện ngoài da, loét miệng, viêm tai–mũi–họng mạn hoặc nấm móng. Mục tiêu dinh dưỡng là duy trì tăng trưởng và phục hồi miễn dịch. Trẻ cần được ăn đủ bốn nhóm thực phẩm gồm bột đường, đạm, chất béo, rau và trái cây tươi.

Ưu tiên thực phẩm giàu vitamin A, C, D, kẽm như thịt bò, trứng, cá, cam, ổi, cà rốt. Cho trẻ uống sữa hoặc sữa chua hằng ngày, chọn loại phù hợp độ tuổi và tình trạng dinh dưỡng (khoảng 500 ml/ngày với trẻ mẫu giáo). Khi có loét miệng, nên chọn món mềm, nguội, dễ nuốt.

Bên cạnh đó, cần tránh đồ ăn cay, mặn, chua, đặc biệt là nước cam đặc hoặc bưởi vì có thể ảnh hưởng hấp thu thuốc. Không kiêng khem quá mức và không sử dụng thực phẩm chức năng, thuốc bổ thảo dược hay "viên tăng miễn dịch" chưa được kiểm chứng.

Đọc thêm tại bài viết sau: 8 cách phòng ngừa nhiễm HIV hiệu quả

3. Giai đoạn 3 – Có triệu chứng lâm sàng trung bình

Khi bệnh tiến triển, trẻ có thể bị tiêu chảy kéo dài, sốt trên một tháng, nấm miệng, lao phổi, thiếu máu hoặc suy dinh dưỡng. Cơ thể tiêu hao năng lượng nhiều hơn bình thường. Chế độ ăn cần tăng 20 - 30% năng lượng, chia nhỏ 5 - 6 bữa mỗi ngày, món ăn mềm, dễ tiêu.

4. Giai đoạn 4 – AIDS / tiến triển nặng

Đây là giai đoạn suy giảm miễn dịch nặng, trẻ dễ mắc các nhiễm trùng cơ hội nghiêm trọng hoặc suy dinh dưỡng nặng. Trong giai đoạn này, dinh dưỡng đóng vai trò như liệu pháp hỗ trợ điều trị.

Theo đó, nhu cầu năng lượng cần tăng 30 - 50% so với bình thường. Ưu tiên đạm dễ hấp thu (thịt nạc, trứng, cá, sữa giàu năng lượng, dầu thực vật, bơ). Thức ăn cần được xay nhuyễn, chia nhỏ, dễ nuốt. Khi trẻ quá yếu hoặc ăn kém, có thể hỗ trợ dinh dưỡng đường uống hoặc qua ống thông dạ dày theo chỉ định bác sĩ.

Về chế biến, thực phẩm phải nấu chín kỹ, ăn ngay sau khi chế biến, tránh đồ sống, tái, gỏi hoặc thực phẩm để lâu trong tủ lạnh. Cần theo dõi sát cân nặng, tình trạng da, niêm mạc, phân và nước tiểu để phát hiện sớm dấu hiệu suy kiệt hoặc biến chứng.

Dinh dưỡng hợp lý theo từng giai đoạn bệnh giúp trẻ duy trì tăng trưởng, phục hồi thể trạng và tăng hiệu quả của thuốc ARV. Trẻ cần giữ cân nặng hợp lý, ăn đa dạng, nhiều rau xanh, trái cây, hạn chế đồ chiên rán và đường tinh luyện. Uống đủ nước, tránh đồ uống có gas, caffeine, nước tăng lực. Khám dinh dưỡng định kỳ 6 tháng/lần giúp đánh giá vi chất và điều chỉnh khẩu phần phù hợp.

Hơn nữa, tuyệt đối không thay đổi liều hoặc bỏ thuốc vì lý do ăn uống, cũng không tin vào quảng cáo "chữa khỏi HIV bằng thảo dược" – hiện chưa có phương pháp nào loại bỏ hoàn toàn virus khỏi cơ thể.

Dinh dưỡng và luyện tập là hai yếu tố không thể thiếu trong quá trình tăng cân/ giảm cân của bạn. Để việc tăng, giảm cân có hiệu quả tối ưu và bền vững, bạn nên khám, tư vấn dinh dưỡng với các chuyên gia đầu ngành tại Phòng khám chuyên khoa Dinh dưỡng VIAM trực thuộc Viện Y học ứng dụng Việt Nam là cơ sở tư vấn dinh dưỡng điều trị bệnh mạn tính hàng đầu nước ta. Liên hệ đặt lịch TẠI ĐÂY hoặc Hotline: 0935 18 3939 hoặc 024 3633 5678

TS.BS Lê Thị Thùy Dung, TS. Lưu Kim Lệ Hằng Viện Đào tạo Y Dược, Trường Đại học Thủ Dầu Một - Theo Sức khỏe và đời sống
Từ khóa:
Bình luận
Tin mới
  • 17/10/2026

    Những lợi ích tuyệt vời của việc duy trì quan hệ tình dục đều đặn

    Tình dục không đơn thuần là hành vi mang tính bản năng hay phục vụ mục đích duy trì nòi giống, mà còn đóng vai trò cốt lõi trong việc chăm sóc sức khỏe toàn diện cho con người. Việc duy trì hoạt động tình dục đều đặn, lành mạnh mang lại hàng loạt tác động tích cực về cả thể chất lẫn tinh thần. Nhằm giúp bạn đọc có cái nhìn khoa học và đúng đắn hơn về chủ đề này, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin và phân tích chi tiết trong bài viết dưới đây.

  • 17/10/2026

    Nhận diện các loại côn trùng thường gặp và cách xử trí

    Ve, muỗi, kiến lửa, bọ chét hay nhện độc... là những "vị khách không mời" quen thuộc trong sinh hoạt hằng ngày, đặc biệt vào mùa mưa ẩm.

  • 16/10/2026

    Xét nghiệm máu: Phương pháp mới giúp đánh giá sớm nguy cơ ung thư

    Một nghiên cứu công bố trên tạp chí PLOS Medicine cho thấy việc theo dõi sự thay đổi của các chỉ số xét nghiệm máu theo thời gian có thể giúp nhận diện nguy cơ ung thư sớm hơn so với việc chỉ đánh giá kết quả của một lần xét nghiệm.

  • 16/10/2026

    7 yếu tố nguy cơ đột quỵ và cách phòng ngừa hiệu quả

    Đột quỵ là biến cố cấp tính nguy hiểm xảy ra khi dòng máu nuôi não bị tắc nghẽn hoặc bị gián đoạn, khiến tế bào não bị hoại tử nhanh chóng. Nếu không được cấp cứu trong "thời gian vàng", bệnh có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề như liệt, rối loạn ngôn ngữ. Hiện nay, căn bệnh này đang có xu hướng trẻ hóa, đặc biệt là ở nam giới. Nhằm giúp cộng đồng chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin cốt lõi giúp nhận diện nguyên nhân và phòng ngừa đột quỵ hiệu quả.

  • 15/10/2026

    Ngũ cốc nguyên hạt và sức khỏe tim mạch: Nên ăn bao nhiêu mỗi ngày?

    Ngũ cốc nguyên hạt từ lâu đã được khuyến cáo trong chế độ ăn có lợi cho tim mạch.

  • 15/10/2026

    6 loại thực phẩm chức năng phổ biến gây hại cho gan

    Các thực phẩm chức năng từ nghệ, đặc biệt là những loại có thêm tiêu đen, có thể gây hại cho gan, với số ca tổn thương gan do nghệ gây ra ngày càng tăng trong những năm gần đây.

  • 14/10/2026

    5 loại thực phẩm bổ sung có thể cải thiện hiệu suất tập luyện

    Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.

  • 14/10/2026

    U dây thần kinh thính giác

    U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!

Xem thêm