1.Tổng quan về viêm cột sống dính khớp
Viêm cột sống dính khớp là bệnh viêm khớp mạn tính thường gặp, hiện được xếp vào nhóm bệnh lý cột sống huyết thanh âm tính. Nhóm này bao gồm một số bệnh được đặc trưng bởi sự kết hợp giữa hội chứng cùng chậu - cột sống, hội chứng bám tận (viêm tại các vị trí bám của gân ở các đầu xương) và hội chứng ngoài khớp ở các mức độ khác nhau.
Viêm cột sống dính khớp là hiện tượng viêm xảy ra ở mối nối giữa các đốt của cột sống lưng, hay giữa cột sống và xương chậu. Đôi khi hiện tượng viêm cũng được ghi nhận ở các vị trí khớp khác như khớp cổ tay, cổ chân, khớp cổ... Viêm cột sống dính khớp phổ biến ở nam giới hơn nữ giới.

Viêm cột sống dính khớp là bệnh viêm khớp mạn tính thường gặp.
2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của viêm cột sống dính khớp
Nguyên nhân gây bệnh viêm cột sống dính khớp hiện vẫn còn chưa rõ ràng. Tuy nhiên, các nghiên cứu cho thấy bệnh có thể liên quan đến yếu tố di truyền. Người ta thấy rằng, ở các cặp sinh đôi cùng trứng, tỉ lệ đồng mắc bệnh là 63%, ở các cặp sinh đôi khác trứng, tỉ lệ đồng mắc bệnh là 13%. Nếu có người thân trong gia đình (cha mẹ, anh chị em, con cái) mắc bệnh, khả năng bị viêm cột sống dính khớp tăng 6 -16 lần.
Hiện nay, các nhà nghiên cứu vẫn chưa thể tìm ra nguyên nhân chính gây ra viêm cột sống dính khớp. Tuy nhiên, các nghiên cứu cho thấy cả yếu tố di truyền gia đình và các yếu tố tác động từ môi trường sống đều có mối liên hệ tới bệnh viêm cột sống dính khớp.

Viêm cột sống dính khớp là hiện tượng viêm xảy ra ở mối nối giữa các đốt của cột sống lưng.
3. Dấu hiệu nhận biết viêm cột sống dính khớp
Những triệu chứng ban đầu của viêm cột sống dính khớp thường là: Đau mỏi cột sống và vận động cột sống không được linh hoạt. Do đó bạn sẽ thấy khó ngồi xổm, cảm giác đau khi muốn thay đổi tư thế ngồi. Những triệu chứng này thường bắt đầu ở độ tuổi cuối giai đoạn vị thành niên hoặc đầu giai đoạn trưởng thành.
Bệnh sẽ tiến triển âm thầm theo thời gian, cùng với đó bạn sẽ thấy cảm giác đau tăng dần lên, rồi các khe khớp cột sống dần dần bị thu hẹp lại, do đó sự vận động cột sống trở nên khó khăn hơn.
Cảm giác đau ở mỗi người bệnh rất khác nhau, một số người các cơn đau đến rồi đi trong một khoảng thời gian ngắn, nhưng cũng có bệnh nhân các cơn đau mỏi kéo dài liên tục. Cảm giác đau thường tăng vào cuối ngày.
Một số bệnh nhân có cảm giác tăng thân nhiệt, người cảm thấy nóng, nhưng khi đo nhiệt độ cơ thể thì không có hiện tượng sốt (thân nhiệt không quá 37 độ 5).
Chính vì những biểu hiện bệnh giai đoạn đầu khá mờ nhạt và không rõ ràng, cho nên bệnh nhân thường chủ quan và chỉ được chuẩn đoán bệnh khi bệnh ở giai đoạn cấp.

Triệu chứng ban đầu của viêm cột sống dính khớp là đau mỏi cột sống.
4. Biến chứng của viêm cột sống dính khớp
Bệnh nhân bị viêm cột sống dính khớp nếu không được điều trị sớm sẽ dẫn đến biến chứng dính khớp cột sống và các khớp ngoại biên. Dính khớp cột sống gây ra gù. Dính khớp háng, khớp gối gây khó khăn cho việc đi lại. Dính khớp xương ức với các sụn sườn gây cứng lồng ngực làm giảm dung tích và chức năng của phổi.
Bệnh viêm cột sống dính khớp làm tăng mất khoáng xương, do đó các bệnh nhân thường dễ bị loãng xương và tăng nguy cơ gãy xương bệnh lý. Gãy xẹp hoặc gãy lún đốt sống là một trong những gãy xương bệnh lý thường gặp nhất ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp, góp phần làm nặng thêm tình trạng gù và biến dạng cột sống.

Viêm cột sống dính khớp nếu không được điều trị sớm sẽ dẫn đến biến chứng gãy xẹp, lún cột sống.
5. Chẩn đoán xác định viêm cột sống dính khớp
- Các triệu chứng của bệnh là viêm màng hoạt dịch, thường gặp các khớp ở chi dưới đối xứng hai bên: Khớp háng, khớp gối, khớp cổ chân, viêm điểm bám gân, viêm bao gân, viêm túi thanh dịch.
- Tổn thương cột sống và khớp cùng chậu (có thể kèm theo hoặc không tình trạng viêm khớp ngoại biên). Các tổn thương diễn biến qua hai giai đoạn đầu tiên là viêm và hủy khớp, sau đó là phục hồi thương tổn xương.
- Viêm khớp cùng chậu giai đoạn ≥ 2 hai bên hoặc 3 - 4 một bên.
Xác định viêm cột sống dính khớp ở giai đoạn sớm khi tổn thương chưa phát hiện được trên X quang quy ước, cộng hưởng từ có giá trị nhất trong việc phát hiện viêm khớp cùng chậu. Như vậy, những trường hợp chưa có tổn thương viêm khớp cùng chậu trên X quang quy ước, cần chỉ định chụp trên cộng hưởng từ.

Gãy đốt sống cấp tính là một trong những biểu hiện ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp.
6. Điều trị viêm cột sống dính khớp
Các phương pháp điều trị dựa vào tình trạng bệnh, mức độ hoạt động bệnh, các biểu hiện kèm theo:
- Biểu hiện hiện tại của bệnh (cột sống, khớp ngoại biên, điểm bám gân, triệu chứng và dấu hiệu ngoài khớp). Mức độ triệu chứng hiện tại, dấu hiệu lâm sàng và triệu chứng tiên lượng.
- Trạng thái lâm sàng chung (tuổi, giới, bệnh kèm theo, thuốc kèm theo, yếu tố tâm lý xã hội)
- Biểu hiện ngoài khớp và bệnh kèm theo: Có thể có các biểu hiện ngoài khớp như vẩy nến, viêm màng bồ đào và viêm ruột mạn tính. Đặc biệt với viêm màng bồ đào cần khám chuyên khoa mắt nhằm điều trị triệu chứng kết hợp.
- Cũng cần lưu ý đến các nguy cơ bệnh loãng xương, bệnh tim mạch ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp nhằm phát hiện, theo dõi và dự phòng.
- Thay khớp háng: Chỉ định trong trường hợp bệnh nhân đau kéo dài, hạn chế vận động và có phá hủy cấu trúc rõ trên hình ảnh X quang. Trước kia thường cố gắng chỉ định ở bệnh nhân lớn tuổi (ít nhất trên 50 tuổi). Gần đây, tuổi không còn là một yếu tố cần quan tâm khi chỉ định thay khớp háng.
- Phẫu thuật chỉnh hình đối với cột sống: Chỉ định khi cột sống biến dạng.
- Ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp có gãy đốt sống cấp tính: Xét chỉ định phẫu thuật.

Duy trì và vận động thường xuyên là vô cùng cần thiết đối với bệnh nhân viêm cột sống dính khớp.
7. Những lưu ý quan trọng đối với bệnh nhân viêm cột sống dính khớp
- Các liệu pháp vật lý trị liệu và vận động thể dục đối với viêm cột sống dính khớp cần được duy trì thường xuyên và vô cùng cần thiết đối với bệnh nhân.
- Các liệu pháp trị liệu thuốc chỉ có thể kiểm soát viêm, giúp giảm đau chứ không có khả năng đẩy lùi bệnh hoàn toàn. Do đó, trên thực tế bệnh vẫn diễn biến âm thầm và sự linh hoạt của các khớp cũng dần bị hạn chế nếu không có chế độ tập luyện vận động.
Nguyên nhân của cứng khớp, dính khớp là do phản ứng viêm gây ra, một phần do người bệnh không vận động thường xuyên. Khi bị viêm, người bệnh thường rất đau đớn dẫn đến việc luôn tìm kiếm tư thế co lại (thu vai, cúi người, bước ngắn) hoặc ngại vận động để đỡ đau, do đó theo quá trình, các khớp sẽ bị cứng lại và càng khó vận động.
- Để đạt được hiệu quả cao trong điều trị, bệnh nhân sẽ được chỉ định dùng thuốc để chống lại quá trình viêm, đồng thời áp dụng các biện pháp trị liệu và vận động để duy trì sự linh hoạt của các khớp.
Bài tập đơn giản nhất và thường xuyên nhất đó là thở bằng lồng ngực, bệnh nhân cần phải thở sâu, mở rộng lồng ngực để phổi giãn một cách tối đa.
Bài tập này giúp cải thiện xương cột sống và để tránh để xương sườn dính vào cột sống. Do cột sống bị đau và cứng nên bệnh nhân viêm cột sống dính khớp thường có xu hướng cong người về phía trước và thường nằm nghiêng cong người. Tuy nhiên, để duy trì vận động của cột sống và đảm bảo tư thế tốt cho cơ thể, bệnh nhân được khuyên nằm trên mặt đệm phẳng cứng với tư thế nằm thẳng, không gối cao đầu.
Các chương trình tập luyện sẽ được tùy biến cho từng bệnh nhân. Bài tập bơi (bơi ếch) là một bài tập cho hiệu quả rất tốt đối với bệnh nhân viêm cột sống dính khớp, vận động dưới nước nên tránh những tác động đau chói, đồng thời có kết hợp nhịp nhàng giữa dãn cột sống, dãn phổi và vận động khớp háng.
Do khả năng dãn nở phổi của bệnh nhân viêm cột sống dính khớp rất hạn chế, vì thế bệnh nhân được khuyến cáo không nên hút thuốc, vì nó sẽ làm tăng tốc sẹo phổi và làm cho bệnh nhân càng khó thở hơn.
Đôi khi bệnh nhân có bệnh lý phổi nghiêm trọng liên quan tới viêm cột sống dính khớp có thể cần thở oxy và dùng thuốc để cải thiện tình trạng bệnh lý phổi.
Tham khảo thêm thông tin bài viết: Chẩn đoán viêm cột sống dính khớp ở nữ giới.
Uống trà không phải là giải pháp giảm cân nhanh chóng nhưng nếu biết chọn loại trà và sử dụng đúng cách có thể hỗ trợ giảm cân, giảm mỡ bụng theo thời gian.
Các bệnh nhân ung thư trường gặp nhiều vấn đề sức khỏe hơn trong mùa đông so với người khỏe mạnh. Họ đặc biệt dễ mắc các bệnh virus và cảm lạnh. Do đó, những người mắc bệnh ung thư cần phải đặc biệt cẩn thận trong mùa đông để đảm bảo sức khỏe cho bản thân.
Một ly sữa ấm vào buổi tối giúp trẻ ngủ ngon và phát triển chiều cao tốt hơn nhờ nguồn canxi dồi dào. Tuy nhiên, thói quen này lại là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tình trạng răng bị mủn do hỏng men răng nếu phụ huynh không thực hiện vệ sinh răng miệng đúng cách cho trẻ.
Thời tiết chuyển mùa là nguyên nhân khiến nhiều người, nhất là người cao tuổi bị đau khớp. Những thay đổi này không chỉ gây khó chịu mà còn làm các bệnh viêm khớp trở nên nghiêm trọng hơn. Để giảm đau và cải thiện chất lượng cuộc sống, việc hiểu rõ cơ chế tác động của thời tiết và áp dụng các biện pháp chăm sóc phù hợp là rất cần thiết. Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ phân tích nguyên nhân gây đau khớp và đưa ra các giải pháp thực tế để bảo vệ xương khớp.
Ăn ít rau và hoa quả được xem là nguyên nhân của 1,7 triệu trường hợp tử vong, chiếm 2,8% tổng số tử vong trên thế giới. Hơn 80% nguồn vitamin A sẵn có và gần 100% nguồn vitamin C được cung cấp từ rau quả.
Đau tim có thể xảy ra thường xuyên hơn vào mùa đông do một số yếu tố liên quan đến thời tiết lạnh. Các mạch máu có thể co lại, làm tăng huyết áp và khiến tim phải làm việc vất vả hơn để bơm máu. Điều này có thể làm tăng nguy cơ đau tim, đặc biệt đối với những người có bệnh tim từ trước. Hãy cũng tìm hiểu các vấn đề về tim mạch thường gặp trong mùa đông.
Rượu thường được sử dụng trong các dịp thư giãn, ăn mừng hay gắn kết xã hội. Tuy nhiên, đằng sau tính hợp pháp và sự chấp nhận rộng rãi, cần nhìn nhận rõ bản chất của rượu: một chất tác động thần kinh mạnh với ảnh hưởng đa dạng lên cơ thể con người. Dù trong nhiều trường hợp được sử dụng có kiểm soát, việc uống rượu vẫn tiềm ẩn nguy cơ lớn đối với sức khỏe, từ những rối loạn tạm thời về chức năng đến các bệnh lý mạn tính nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng.
Cải xoong là loại rau mùa đông, tuy nhiên, ít ai biết rằng loại rau này lại được mệnh danh là một 'siêu thực phẩm'. Vậy thực sự cải xoong có tác dụng gì?