Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Uớc lượng nguy cơ sức khỏe với chỉ số vòng eo/vòng hông (WHR)

Bạn có thể sử dụng thước dây để tự ước lượng nguy cơ sức khỏe của mình bằng một phép đo đơn giản tại nhà, đó là tính tỉ số vòng eo/vòng hông.

Ước lượng nguy cơ sức khỏe với chỉ số vòng eo/vòng hông (WHR)

WHR là gì

Tỷ số vòng eo/vòng hông (Waist-to-Hip WHR) được tính bằng cách lấy chu vi vòng eo chia cho chu vi vòng hông.

WHR một trong các phép đo mà bác sĩ có thể sử dụng kết hợp với tính toán chỉ số khối cơ thể BMI để ước lượng nguy cơ dinh dưỡng và bệnh tật của bạn. Không giống như chỉ số khối cơ thể BMI được tính toán dựa trên tỷ lệ giữa cân nặng và chiều cao, WHR là tỷ lệ chu vi vòng eo/chu vi vòng hông của bạn. 

Chỉ số WHR được qui ước để cảnh báo những nguy cơ sức khỏe nhất định. Với cùng một chỉ số WHR giống nhau, kết quả nhận định sẽ khác nhau ở mỗi người. Những người có thân hình dạng quả táo (tập trung nhiều mỡ hơn ở khu vực trung tâm cơ thể vùng bụng và mông) có nguy cơ cao bị bệnh tim, tiểu đường type 2 và các bệnh chuyển hóa hơn so với những người thân hình quả lê (tập trung nhiều mỡ hơn ở hông và đùi).

Ngay cả khi chỉ số BMI của bạn bình thường, nguy cơ mắc bệnh của bạn cũng có thể tăng lên nếu chỉ số WHR vượt quá mức khuyến nghị.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tỉ số WHR khỏe mạnh là:

  • < 0,9 ở nam giới
  • < 0,85 ở nữ giới.
  • Ở cả nam và nữ, WHR từ 1.0 trở lên làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch và rối loạn sức khỏe khác có liên quan đến thừa cân.

Cách tính WHR 

Bạn có thể tự đo chỉ số WHR hoặc bác sĩ sẽ kiểm tra cho bạn khi thăm khám. Dưới đây là một vài hướng dẫn để bạn có thể tự tính chỉ số WHR của bản thân.

  • Đứng thẳng và thở ra. Sử dụng thước dây để đo chu vi vòng eo của bạn. Vòng eo được tính là chu vi của phần eo vào nhỏ nhất trên khu vực bụng, nằm ngay trên rốn.
  • Vòng hông được tính bằng cách đo chu vi vùng hông có kích thước lớn nhất.
  • Lấy vòng eo chia cho vòng hông bạn sẽ tính được chỉ số WHR của bản thân mình.

Ưu điểm của WHR

WHR là một phép đo dễ dàng, không tốn kém và có giá trị để đánh giá nguy cơ sức khỏe dựa trên kích thước các vòng cơ thể. WHR cũng có thể giúp dự đoán nguy cơ mắc bệnh tim mạch và tiểu đường.

Một số nghiên cứu cho thấy WHR thậm chí còn chính xác hơn BMI để ước lượng nguy cơ mắc bệnh tim mạch và tử vong sớm (premature death). Một nghiên cứu năm 2015 trên hơn 15.000 người trưởng thành cho thấy rằng tỉ số WHR cao có liên quan đến tăng nguy cơ tử vong sớm ngay cả ở những người có chỉ số BMI bình thường.

Phương pháp đo này có thể đặc biệt hữu ích trong một số nhóm đối tượng. Ví dụ, WHR có thể cho một ước lượng tình trạng thừa cân tốt hơn ở người lớn tuổi so với chỉ số BMI, vì những thay đổi thành phần cơ thể khi về già.

Bảng chỉ số tham khảo 

Lưu ý

Bạn dễ mắc sai sót khi tự thực hiện đo chu vi vòng eo & vòng hông. Sai sót về vị trí đặt thước, tư thế không chuẩn, không thở ra khi đo vòng eo…

Tỉ số WHR cũng cao khi bạn có thêm nhiều cơ bắp ở vùng bụng sau một thời gian luyện tập, WHR cao trong trường hợp này sẽ không có nhiều giá trị ước lượng rủi ro bệnh tật.

Ngoài ra, WHR không được khuyến nghị đo cho trẻ em, những người có chiều cao < 150cm (5 feet) và những người có chỉ số BMI > 35.

Tổng kết

Tính tỉ số eo/hông là một cách nhanh chóng và dễ dàng để kiểm tra trọng lượng dư thừa tập trung ở vùng trung tâm cơ thể của bạn.

Chỉ số này rất hữu ích khi kết hợp cùng với BMI, giúp bác sĩ có thể ước lượng về tình trạng cân nặng và sức khỏe của bạn. Bạn cũng có thể thường xuyên theo dõi chỉ số này để kiểm soát quá trình giảm cân và theo dõi tiến triển một số bệnh lý khác.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: BMI và tình trạng thiếu cân ở người trưởng thành

Bs. Nguyễn Thế Võ - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo Healthline
Bình luận
Tin mới
  • 22/08/2026

    Thời điểm tốt nhất để uống trà dâm bụt giúp hạ huyết áp

    Uống trà dâm bụt đều đặn suốt cả ngày có thể giúp hạ huyết áp, đặc biệt là đối với những người bị tăng huyết áp giai đoạn. Việc tạo thói quen uống hai tách trà trở lên mỗi ngày có thể tăng cường hiệu quả của nó .

  • 21/08/2026

    Lợi ích vô giá của vitamin A và cách bổ sung đúng

    Bổ sung đủ vitamin A không chỉ giúp "thắp sáng" đôi mắt mà còn thiết lập một hàng rào miễn dịch vững chắc cho toàn bộ cơ thể.

  • 21/08/2026

    Mức huyết áp lý tưởng cho người lớn tuổi là bao nhiêu?

    Theo thống kê của Phân hội tăng huyết áp Việt Nam, số người bị tăng huyết áp gia tăng nhanh và ngày càng trẻ hóa, cứ 4 người trên 25 tuổi thì có 1 người bị huyết áp cao, tỷ lệ 25%, một con số đáng báo động.

  • 20/08/2026

    5 mẹo ăn chậm nhai kỹ giúp giảm cân

    Bữa ăn vội vã cùng thói quen vừa ăn vừa lướt điện thoại, máy tính sẽ gây áp lực lên hệ tiêu hóa, khiến việc giảm cân khó khăn. Khi ăn chậm nhai kỹ giúp cơ thể nhận biết tín hiệu no đúng lúc, từ đó kiểm soát lượng calo nạp vào và hỗ trợ giảm cân bền vững.

  • 20/08/2026

    Những điều bạn cần biết về Prostaglandin – Thủ phạm gây đau bụng kinh

    Prostaglandin là các hợp chất giống hormone - “thủ phạm” gây đau bụng kinh cho phái nữ. Ngoài ra, prostaglandin cũng gây ra nhiều ảnh hưởng khác đối với cơ thể, cùng tìm hiểu về hợp chất thú vị này qua bài viết sau!

  • 19/08/2026

    Ăn sáng hàng ngày với yến mạch có tốt không?

    Yến mạch là lựa chọn giàu chất xơ cho bữa sáng nhưng cần ăn đúng cách và khẩu phần phù hợp để phát huy lợi ích.

  • 19/08/2026

    10 thói quen phổ biến vào buổi sáng gây hại cho sức khỏe

    Những thói quen buổi sáng có thể quyết định rất lớn đến sức khỏe và năng suất làm việc của chúng ta trong ngày. Một số thói quen này tưởng chừng vô hại, nhưng nếu không được thay đổi, chúng có thể gây ra những tác động tiêu cực cho sức khỏe về lâu dài. Thay đổi những thói quen buổi sáng phổ biến này có thể giúp bạn giữ được sức khỏe tốt hơn và năng suất cao hơn trong suốt cả ngày. Cùng tìm hiểu về 10 thói quen phổ biến vào buổi sáng gây hại cho sức khỏe qua bài viết sau đây!

  • 18/08/2026

    Đau bụng, tiêu chảy kéo dài: Cảnh giác viêm đại tràng giả mạc do dùng kháng sinh

    Viêm đại tràng giả mạc là bệnh lý có thể xuất hiện sau khi sử dụng kháng sinh, đặc biệt khi dùng kéo dài hoặc dùng nhiều loại kháng sinh khác nhau. Bệnh thường biểu hiện bằng các triệu chứng như tiêu chảy kéo dài, đau bụng, sốt… và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.

Xem thêm