Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Ung thư và mang thai - Phần 2

Ung thư trong khi mang thai thường hiếm gặp. Bởi vì hiếm gặp, hiện không có nhiều nghiên cứu về vấn đề này. Chúng ta dự đoán rằng số phụ nữ được chẩn đoán ung thư trong quá trình mang thai sẽ tăng lên bởi vì xu thế phụ nữ có thai ở độ tuổi cao hơn, trong khi nguy cơ mắc hầu hết các loại ung thư cũng tăng dần theo tuổi.

Các biện pháp điều trị ung thư được sử dụng bao gồm phẫu thuật, hóa trị và xạ trị. Nhưng chúng chỉ được sử dụng sau khi cân nhắc kĩ càng nguy cơ và có kế hoạch đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé.

Phẫu thuật

Phẫu thuật thường được xem là phương pháp có ít nguy cơ nhất đối với thai nhi và là lựa chọn điều trị an toàn nhất đối với một số loại ung thư đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kì. Với những thành tựu trong phẫu thuật và gây mê, kết hợp với sự kiểm soát chặt chẽ tình trạng mẹ và bé sẽ làm giảm nguy cơ trong quá trình phẫu thuật.

Hóa trị

Hóa trị sử dụng các loại thuốc chống ung thư, các thuốc sau khi được đưa vào sẽ đi khắp cơ thể và phá hủy các tế bào ung thư. Hóa trị và các loại thuốc được sử dụng để điều trị có tính độc và nguy cơ tiềm tàng ảnh hưởng bào thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu tiên của thai kì khi các cơ quan bộ phận của thai nhi đang phát triển.

Điều trị hóa trị trong 3 tháng đầu có thể dẫn tới các dị tật bẩm sinh và cân nặng sơ sinh thấp hoặc sẩy thai. Những ảnh hưởng của hóa trị và một số loại thuốc điều trị khác lên thai nhi còn chưa được hiểu rõ, đặc biệt với các liệu pháp mới như liệu pháp sinh học (biological therapies) hoặc liệu pháp mục tiêu (targeted therapies)

Bởi vì không có nhiều kết quả đánh giá trong thời gian đủ dài với những phơi nhiễm của hóa trị đến thai nhi, không có nhiều thông tin về những ảnh hưởng lâu dài đến sự phát triển khả năng tư duy, cấu trúc não và phát triển hành vi. Một nghiên cứu mới đây theo dõi những trẻ được điều trị hóa trị trong 3 tháng đầu thai kì đến 18 tuổi rưỡi. Kết quả chỉ ra rằng những trẻ được theo dõi vẫn có khả năng sinh sản và chưa phát hiện những vấn đề thần kinh và tâm lí bất thường nào.

Một số loại thuốc và hóa trị được sử dụng trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối không gây nguy hại cho thai nhi. Cơ chế bảo vệ này là do nhau thai. Nhau thai phát triển trong suốt thai kì và kết nối hệ thống tuần hoàn của mẹ và bé. Nó cung cấp các chất dinh dưỡng cũng như loại bỏ các chất thải. Nhau thai cũng hoạt động như một hàng rào giữa mẹ và thai nhi, do đó rất nhiều các loại thuốc điều trị hóa trị không thể đi qua được. Tuy nhiên điều trị hóa trị trong 3 tháng giữa và cuối có liên quan đến tình trạng sinh non và cân nặng sơ sinh thấp.

Hóa trị cũng gây nên một số vấn đề sức khỏe ở phụ nữ có thai như  nhiễm trùng, thiếu máu hoặc buồn nôn và nôn. Những vấn đề này ảnh hưởng gián tiếp đến thai nhi.

Xạ trị

Xạ trị là liệu pháp sử dụng phóng xạ để phá hủy tế bào ung thư. Tia phóng xạ có thể ảnh hưởng xấu đến thai nhi đặc biệt trong 3 tháng đầu, vì vậy xạ trị không được khuyến nghị sử dụng trong thời gian này. Có sử dụng xạ trị hay không, hay sử dụng lúc nào phụ thuộc vào nồng độ phóng xạ sử dụng và vị trị khối u.

Khi được áp dụng, xạ trị được tiến hành cẩn thận ở những khu vực ung thư cách xa khung chậu chẳng hạn như ung thư vú hay vùng đầu cổ. Kim loại chì được sử dụng để giảm thiểu nguy cơ phóng xạ ảnh hưởng tới bào thai. Xạ trị trong điều trị ung thư vú luôn được hoãn lại tới tận lúc em bé đã ra đời.

Đối với ung thư trong khu vực vùng chậu không thể sử dụng xạ trị hiệu quả mà không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thai nhi. Trong trường hợp này, phụ nữ mang thai từ 1-26 tuần thường được bác sĩ chỉ định chấm dứt thai kì. Và xạ trị không được khuyến nghị sử dụng cho bất cứ giai đoạn nào của thai kì. Những hậu quả có thể xảy ra trên thai nhi bao gồm: khuyết tật cơ quan, não nhỏ, chậm phát triển trí tuệ, tăng trưởng thể chất chậm hoặc bất thường.

International Commission on Radiological Protection đã ban hành hướng dẫn an toàn chống phơi nhiễm phóng xạ trong quá trình mang thai. Nếu thai nhi bị phơi nhiễm phóng xạ vượt quá nồng độ cho phép, bác sĩ được khuyến nghị đình chỉ thai kì.

Tiên lượng

Tiên lượng cho một phụ nữ ung thư và mang thai thường giống với người phụ nữ không mang thai ở cùng độ tuổi, cùng loại ung thư và cùng giai đoạn ung thư. Thông thường, đa số các loại ung thư không gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình mang thai và quá trình mang thai cũng không làm ảnh hưởng đến kết quả của ung thư. Nhưng một số biện pháp điều trị ung thư có thể ảnh hưởng xấu đến thai nhi.

Thai kì cũng có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của một số loại ung thư, chẳng  hạn như sự thay đổi hormone của phụ nữ trong quá trình mang thai có thể kích thích một số ung thư như là ung thư hắc tố phát triển.

Ảnh hưởng của ung thư lên thai nhi

Ảnh hưởng của ung thư lên thai nhi vẫn còn rất nhiều điều chưa được làm rõ, nhưng dường như ung thư hiếm khi gây ảnh hưởng trực tiếp lên thai nhi. Chỉ một số  ít ung thư có thể lây truyền từ mẹ sang bào thai như ung thư hắc tố,ung thư phổi tế bào nhỏ, U lympho không Hodgkin và ung thư máu.

Nếu ung thư không lây sang em bé, em bé sẽ không cần điều trị. Tuy nhiên các bác sĩ vẫn giám sát chặt chẽ em bé để phát hiện những triệu chứng sớm của ung thư nếu như chẳng may chúng bị lây truyền từ mẹ.

Cho con bú

Tế bào ung thư không tryền sang trẻ sơ sinh qua sữa mẹ. Nhưng các thuốc hóa trị có thể được truyền qua và gây ảnh hưởng xấu đến bé. Một số chất phóng xạ (ví dụ như iodine được sử dụng điều trị ung thư tuyến giáp) cũng có thể được vận chuyển qua sữa mẹ gây hại cho bé. Vì vậy phụ nữ điều trị ung thư thường được yêu cầu không cho con bú.

Nếu có thể cho con bú, hãy nhớ luôn luôn tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ điều trị.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Liệu pháp miễn dịch ung thư - Phần 1, Liệu pháp miễn dịch ung thư - Phần 2

Bs. Nguyễn Thế Võ - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo Cancer
Bình luận
Tin mới
  • 11/08/2026

    Bí quyết giúp bé đánh bay rôm sảy, dịu mát suốt mùa hè

    Trong mùa hè nóng ẩm, trẻ nhỏ rất dễ đối mặt với tình trạng rôm sảy kèm theo các nốt mẩn đỏ gây ngứa ngáy và khó chịu trên da. Nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời, những dấu hiệu này có thể chuyển biến nặng thành viêm da, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cũng như quá trình phát triển tự nhiên của trẻ.

  • 10/08/2026

    Mối liên hệ giữa thuốc lá, trầm cảm và lo âu

    Mặc dù đã trải qua nhiều thập kỷ, bất chấp nhiều thông điệp truyền thông về tác hại của thuốc lá với sức khỏe, thuốc lá vẫn luôn là kẻ thù số 1 của sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là đối với những cá nhân mắc các bệnh tâm lý như trầm cảm hoặc lo âu. Đây là 2 bệnh tâm lý liên quan mật thiết với tần suất sử dụng thuốc lá do phụ thuộc vào nicotine. Hiểu rõ mối quan hệ sẽ là chìa khóa để phòng ngừa, điều trị và phục hồi sức khỏe.

  • 09/08/2026

    Chụp cộng hưởng từ (MRI): Chìa khóa "Nhìn thấu" cơ thể không cần bức xạ

    Trong y học hiện đại, việc chẩn đoán chính xác bệnh lý ngay từ giai đoạn đầu là yếu tố sống còn. Để làm được điều này, các bác sĩ thường nhờ đến sự trợ giúp của một công cụ chẩn đoán hình ảnh tiên tiến bậc nhất hiện nay: Chụp cộng hưởng từ, hay còn gọi là MRI. Dù thuật ngữ này khá quen thuộc, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ nguyên lý hoạt động cũng như những gì cơ thể sẽ trải qua trong phòng chụp.

  • 08/08/2026

    Muốn làm chậm quá trình lão hóa sinh học? bạn hãy bắt đầu từ giấc ngủ của mình

    Giấc ngủ là một yếu tố quan trọng đối với sức khỏe thể chất và tinh thần của chúng ta. Không chỉ giúp cơ thể phục hồi năng lượng, chất lượng và thời lượng giấc ngủ còn ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể.

  • 07/08/2026

    Hướng dẫn sơ cứu đuối nước kịp thời và đúng cách

    Tai nạn đuối nước thường có xu hướng gia tăng vào mùa hè, khi mọi người tìm đến các ao, hồ, sông, suối hay bãi biển để giải nhiệt, nguy hiểm hay gặp nhất là trẻ em. Khi không may xảy ra sự cố, việc sơ cứu kịp thời và đúng cách ngay trong "khoảng thời gian vàng" từ 1-4 phút đầu tiên là yếu tố cốt lõi giúp nạn nhân có cơ hội bình phục tốt hơn, đồng thời hạn chế tối đa biến chứng. Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ hướng dẫn chi tiết dựa trên các nguyên tắc y khoa chuẩn, vai trò của hô hấp nhân tạo và các biện pháp hỗ trợ.

  • 06/08/2026

    7 loại thức uống tăng cường sức khỏe

    Các loại thức uống tăng cường sức khỏe, như loại làm từ gừng và nghệ, là những thức uống nhỏ đậm đặc giúp tăng cường năng lượng, cải thiện hệ miễn dịch và hỗ trợ tiêu hóa. Chúng chứa nhiều vitamin và khoáng chất và có thể được pha chế tại nhà, nhưng cần nhiều nghiên cứu hơn nữa về lợi ích của chúng.

  • 05/08/2026

    Thời điểm tốt nhất để uống nước nóng

    Lợi ích của việc giữ đủ nước cho cơ thể đối với sức khỏe và tinh thần được biết đến rộng rãi. Nhiệt độ nước cũng có tác động lớn, đặc biệt là uống nước nóng có thêm lợi ích là tăng cường tuần hoàn máu và hỗ trợ tiêu hóa. Để tối đa hóa những lợi ích này, có những thời điểm nhất định trong ngày nên uống nước nóng (50-70 độ C) để bổ sung nước.

  • 04/08/2026

    Lợi ích của việc tắm nước đá

    Tắm nước đá có thể giúp giảm đau cơ, cải thiện quá trình phục hồi sau khi tập luyện bằng cách giảm viêm và sưng, cải thiện sức khỏe chung. Tắm nước đá có nhiều cách, hiệu quả cũng khác nhau tùy mục tiêu mong muốn, khuyến cáo chung nên ngâm mình trong nước đá khoảng 10 đến 15 phút để đạt được những lợi ích tiềm năng.

Xem thêm