Có nhiều nguyên nhân gây thiếu máu như chế độ ăn thiếu chất sắt, nhiễm ký sinh trùng đường ruột, xuất huyết tiêu hóa (viêm loét dạ dày, tá tràng...), rối loạn hấp thu... Ngoài việc bổ sung sắt và các chế phẩm từ sắt theo chỉ định, chế độ ăn hàng ngày giàu sắt cũng góp phần giảm thiểu tình trạng thiếu máu thiếu sắt.
Thiếu máu nguy hiểm thế nào?
Người bệnh thiếu máu dễ mệt mỏi, hay ngủ gật, kém tập trung, hay quên. Nếu thiếu máu ở mức độ nặng, bệnh nhân sẽ cảm thấy chóng mặt, hoa mắt, khó thở khi gắng sức, nhịp tim đập nhanh, dễ bị suy tim. Đó là do khả năng vận chuyển oxy của hồng cầu giảm, gây thiếu oxy ở tim, cơ bắp và não gây. Các triệu chứng thường gặp khác là: da xanh, niêm mạc mắt và lòng bàn tay nhợt nhạt; tóc dễ rụng, bạc màu; sức đề kháng giảm, đau nhức trong xương, dễ mắc những bệnh nhiễm khuẩn...
Trẻ thiếu máu thiếu sắt thường biếng ăn, chậm lớn, hệ miễn dịch suy yếu, giảm phát triển trí tuệ, vận động, sức đề kháng kém. Đối với phụ nữ mang thai: thiếu máu làm tăng nguy cơ đẻ non, tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong của mẹ và con. Những bà mẹ bị thiếu máu có nguy cơ sinh con nhẹ cân và dễ bị chảy máu ở thời kỳ hậu sản và lại sinh ra những đứa con có tình trạng dự trữ sắt thấp...

Một số loại thực phẩm giàu sắt nên bổ sung hàng ngày.
Thực hiện chế độ ăn giàu sắt
Để giảm thiếu tình trạng thiếu máu do thiếu sắt, bữa ăn hàng ngày cần đảm bảo cân đối và đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Tăng cường sử dụng nhóm thực phẩm cung cấp protein có chứa nhiều sắt, acid folic và các vitamin đặc biệt là vitamin nhóm B. Những loại thực phẩm chứa nhiều sắt: Thịt đỏ và nội tạng (thịt bò, thịt lợn, thận, gan, tim, dồi tiết...) nên sử dụng 45- 60g protein/ngày tương đương 200-300g thịt/ngày; các loại hải sản: cá thu, cá hồi, hàu, sò, ốc, cá mòi, cá cơm, cua, tôm, hến... đảm bảo ăn 2 - 3 bữa/tuần. Trứng có đầy đủ các dưỡng chất protein, lipid, glucid, đặc biệt trong lòng đỏ trứng còn có chứa một lượng đáng kể sắt, canxi, kẽm, vitamin A... nên ăn 2-3 quả trứng/tuần. Các loại rau họ cải như cải bó xôi, cải xoong, súp lơ xanh cũng chứa nhiều sắt... nên sử dụng từ 300-400g (tương đương với 1 bát con rau/bữa). Nhóm đậu đỗ và các loại hạt: đậu hà lan, đậu tương, lạc, hạt điều, hạnh nhân, quả óc chó, hạt mè, hướng dương, hạt thông... Các loại quả chín, quả mọng: cherry, dâu tây, nho, việt quất, lựu, cam quýt, bưởi... Các loại quả này không chỉ giàu sắt mà còn chứa nhiều vitamin C giúp cải thiện lưu lượng máu trong cơ thể và tăng cường hấp thu sắt, nên sử dụng từ 100-200g quả chín/ngày. Ăn đa dạng các nhóm chất.
Phòng bệnh thiếu máu thiếu sắt
Đối với phụ nữ có thai nên bổ sung sắt trong suốt thai kỳ, liều bổ sung là 60mg sắt/ngày và 400 µg acid folic trong suốt thời gian có thai. Sau khi sinh bổ sung tiếp 3 tháng với liều tương tự như khi có thai đối với phụ nữ cho con bú. Bổ sung sắt định kỳ cho phụ nữ không mang thai: bổ sung sắt/acid folic mỗi tuần 1 viên trong 3 tháng, 3 tháng nghỉ, sau đó tiếp tục bổ sung 3 tháng. Đối với phụ nữ có thai thiếu máu: bổ sung sắt/acid folic mỗi ngày 1 viên trong suốt thời gian mang thai. Thực hiện chế độ ăn cân đối giàu sắt, vitamin. Nên nuôi trẻ bằng sữa mẹ hoặc sữa bổ sung sắt dành cho trẻ trong năm đầu đời, vì sắt trong sữa mẹ được hấp thu hơn sữa bột. Đối với trẻ nhỏ nên cho trẻ ăn theo nhu cầu khuyến nghị (theo tuổi, cân nặng, chiều cao, giới tính). Tăng cường các thực phẩm giàu sắt trong thực đơn hằng ngày của trẻ. Hạn chế sử dụng trà, cà phê vì có chứa tannin làm ức chế khả năng hấp thu sắt. Bổ sung sắt hoặc đa vi chất dinh dưỡng theo chỉ định của bác sĩ. Các bệnh nhiễm ký sinh trùng, sốt rét, nhiễm trùng cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến bệnh lý thiếu máu do thiếu sắt trong đó có nhiễm ký sinh trùng đường ruột gây tác hại lớn nhất cho cơ thể. Do đó, cần tẩy giun định kỳ hàng năm, đặc biệt cho phụ nữ và trẻ em trên 2 tuổi. Thường xuyên vệ sinh môi trường, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh...
Tham khảo thêm thông tin bài viết: Những loại thực phẩm cực tốt với người thiếu máu thiếu sắt
Các loại hạt giàu omega-3 và chất béo không bão hòa giúp cải thiện cholesterol máu, giảm viêm và bảo vệ thành mạch. Bổ sung hợp lý trong khẩu phần ăn hằng ngày có thể góp phần phòng ngừa bệnh tim mạch.
Sức khỏe phụ nữ là nền tảng quan trọng cho hạnh phúc gia đình và sự phát triển bền vững của xã hội. Người phụ nữ hiện đại không chỉ đảm đương vai trò kinh tế mà còn gánh vác trách nhiệm chăm sóc gia đình, điều này vô tình tạo ra những áp lực lớn lên cả thể chất lẫn tinh thần. Việc trang bị kiến thức về các vấn đề sức khỏe thường gặp là bước đi tiên quyết để chị em chủ động bảo vệ bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ. Trong bài viết dưới đây, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin chi tiết giúp chị em có cái nhìn tổng quan và khoa học nhất về vấn đề này.
Điều gì thực sự diễn ra bên trong cơ thể khi chúng ta kiên trì ăn tỏi sống mỗi ngày? Liệu thói quen này có phải là 'chìa khóa' giúp tăng cường miễn dịch và bảo vệ sức khỏe tim mạch không?
Trong những năm gần đây, nhiều người Việt có xu hướng sử dụng các loại thực phẩm và thức uống có nguồn gốc tự nhiên nhằm hỗ trợ sức khỏe và tăng cường sức đề kháng, như mật ong chanh sả, trà gừng mật ong, trà sả, chanh muối, hoặc các loại trà thảo mộc túi lọc và đồ uống thảo mộc đóng chai.
Hệ tiêu hóa, đặc biệt là đường ruột, không chỉ đảm nhận vai trò tiêu hóa thức ăn mà còn là trung tâm của hơn 70% hệ miễn dịch của cơ thể. Được ví như “bộ não thứ hai”, đường ruột đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tổng thể, ảnh hưởng đến cả thể chất và tinh thần. Một hệ vi sinh đường ruột cân bằng giúp cơ thể hấp thụ dinh dưỡng hiệu quả, chống lại các tác nhân gây bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá vai trò của sức khỏe đường ruột, mối liên hệ với hệ miễn dịch và các biện pháp thiết thực để duy trì đường ruột khỏe mạnh.
Sự rối loạn của trục gan – ruột – miễn dịch không chỉ ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa mà còn liên quan đến nhiều bệnh mạn tính như gan nhiễm mỡ, đái tháo đường type 2, bệnh tim mạch, rối loạn miễn dịch và một số bệnh thoái hóa thần kinh.
Mỡ nội tạng là loại mỡ ‘ẩn’ nhưng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe tim mạch, chuyển hóa và nguy cơ bệnh mạn tính. Tuy nhiên có thể giảm mỡ nội tạng nếu duy trì những thay đổi đúng đắn về ăn uống và lối sống.
Khi nhắc đến ung thư vú, đa số phụ nữ thường nghĩ ngay đến khối u bất thường.