Những lợi ích của sắt
Cơ thể sử dụng sắt để tạo máu (Hemoglobin) cho cả bạn và thai nhi. Sắt cũng giúp vận chuyển oxy từ phổi đến các cơ quan khác trong cơ thể của bạn và đứa trẻ.
Cung cấp đủ sắt có thể phòng ngừa tình trạng thiếu hồng cầu khiến bạn mệt mỏi, còn gọi là thiếu máu thiếu sắt. Thiếu máu có thể gây ra đẻ non hoặc em bé có trọng lượng thấp khi sinh.
Theo khuyến cáo của Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ CDC, bạn nên bắt đầu uống sắt liều thấp (30mg/ ngày) từ khi bạn từ khi bạn đi khám trước sinh lần đầu tiên. Ở hầu hết các trường hợp, lượng sắt được bổ sung là nhờ uống vitamin trước khi sinh.
Bạn nên uống bao nhiêu sắt?
Bạn cần tối thiếu 27mg sắt/ ngày khi mang thai. Khi bạn cho con bú, cần tối thiểu 9mg sắt/ ngày nếu bạn trên 19 tuổi. Những bà mẹ trẻ hơn (18 tuổi trở xuống) cần 10mg sắt/ ngày.
Những thực phẩm giàu sắt
Bạn có thể tìm thấy sắt trong thịt, gia cầm và thức ăn có nguồn gốc thực vật. Có hai loại sắt trong thực phẩm:
Một số thực phẩm giàu chất sắt bao gồm:
Cung cấp đủ sắt từ thực phẩm khi bạn mang thai có thể gặp khó khăn, mặc dù bạn đã cố gắng bổ sung các thức ăn có nhiều sắt trong chế độ ăn của mình. Điều này đặc biệt đúng nếu bạn là một người ăn chay hoặc ăn chay bởi vì bạn không ăn các loại thịt giàu chất sắt, gia cầm. Hãy nói với bác sĩ của bạn nếu bạn là một người ăn chay như vậy bác sỹ có thể xem xét về mức độ bổ sắt và hemoglobin cho bạn phù hợp hơn.
Những thực phẩm nào nên ăn và không nên ăn cùng với các thực phẩm giàu sắt?
Cùng với các thức ăn có nhiều sắt, bạn có thể ăn các loại thực phẩm có chứa vitamin C như cà chua và cam. Vitamin C giúp cơ thể hấp thụ sắt nonheme tốt hơn khi bạn ăn chúng ở cùng một bữa ăn.
Bạn có cần sử dụng các sản phẩm bổ sung sắt không?
Tác dụng phụ của các sản phẩm bổ sung sắt
Bạn cần tối thiểu 27mg sắt mỗi ngày, nhưng không nên dùng quá 45 mg/ ngày khi mang thai hoặc thời kì cho con bú. Hãy chắc chắn rằng mình sử dụng các sản phẩm bổ sung theo khuyến cáo của bác sĩ.
Các sản phẩm bổ sung sắt có thể gây nôn, buồn nôn, táo bón hoặc tiêu chảy. Đôi khi cơ thể của bạn có thể tự điều chỉnh trong vòng một vài ngày. Uống nhiều nước và ăn các thực phẩm giàu chất xơ cũng có thể giúp cải thiện tình trạng táo bón. Nhưng nếu bạn vẫn còn có tác dụng phụ, hãy hỏi bác sĩ của bạn nếu cần sử dụng chất làm mềm phân.
Thông tin thêm tham khảo tại bài viết: 3 biện pháp phòng thiếu máu thiếu sắt khi mang thai
Quả lê mọng nước giàu chất xơ và vitamin C giúp dưỡng ẩm niêm mạc phế quản, tăng sức đề kháng, bảo vệ hệ hô hấp khi giao mùa. Vậy ăn bao nhiêu là đủ?
Bước vào lớp 1 là một bước ngoặt lớn, khiến nhiều trẻ không khỏi bỡ ngỡ, lo lắng hay sợ hãi khi phải thay đổi môi trường và làm quen với nếp sống quy củ. Bên cạnh áp lực tâm lý, môi trường học đường đông đúc cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ lây lan các bệnh truyền nhiễm. Nhằm giúp các bậc phụ huynh chuẩn bị một bệ phóng hoàn hảo cho con cả về thể chất lẫn tinh thần, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin khoa học và thiết thực ngay dưới đây.
Tuổi 50 là thời điểm cần chú ý thay đổi lối sống và dinh dưỡng để bảo vệ sức khỏe tim mạch.
Mùa hè mang đến những chuyến du lịch biển sôi động, những buổi dã ngoại ngoài trời và sự phong phú của các loại thực phẩm giải nhiệt. Tuy nhiên, thời tiết nắng nóng gay gắt kết hợp với độ ẩm cao lại là môi trường lý tưởng cho các loại vi khuẩn, nấm mốc phát triển và làm biến chất thức ăn với tốc độ chóng mặt.
Nhiều người băn khoăn không biết nên sử dụng rau má tươi hay rau má khô hàng ngày tốt cho sức khỏe hơn?
Giao mùa hè thu với nền nhiệt độ cao và những cơn mưa rào liên tiếp là điều kiện lý tưởng để các loài côn trùng gây bệnh sinh sôi, phát triển mạnh mẽ.
Thay đổi cách lựa chọn và kết hợp thực phẩm có thể giúp cải thiện mức cholesterol. Bốn điều chỉnh đơn giản dưới đây hỗ trợ xây dựng chế độ ăn tốt cho tim mạch.
Tư thế nằm ngủ có lẽ là điều mà bạn và cả gia đình đang lo lắng nếu nhà bạn có một em bé mới sinh: ngủ sấp hay ngửa. Bạn có biết rằng các chuyên gia đều đồng ý rằng: Cho bé ngủ nằm ngửa là cách ngủ an toàn duy nhất. Nhưng tại sao cho trẻ ngủ nằm ngửa lại quan trọng như vậy? Và khi nào bạn có thể cho bé lật người nằm sấp? Hãy đọc tiếp qua bài viết sau!