Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Tất cả những điều mẹ cần biết về sinh non

Sinh non ảnh hưởng đến sức khỏe của bé không chỉ khi mới chào đời mà còn lâu dài về sau. Tại Việt Nam hiện nay có khoảng 150.000 bé được sinh non mỗi năm.

Thế nào là trẻ sinh non?

Trẻ ra đời trước ngày dự sinh 3 tuần trở lên gọi là trẻ sinh non. Thường trẻ được sinh vào tuần thai thứ 37 hoặc sớm hơn. 

Trẻ sinh non được phân thành 3 nhóm:

- Trẻ sinh non sớm, sinh trước tuần thai thứ 26.

- Trẻ sinh non, sinh ra từ thai thứ 32 đến 35.

- Trẻ sinh non muộn, sinh từ tuần thai 35 đến 37.

May mắn là hầu hết các ca sinh non đều ở nhóm 2 và 3. Nghĩa là cơ hội sống của trẻ cũng cao hơn.
 

Trẻ sinh non thường được nuôi trong lồng ấp thời gian đầu.​

Nguyên nhân gây sinh non

Có nhiều nguyên nhân gây sinh non. Chia làm hai nhóm nguyên nhân chính, nguyên nhân thuộc về mẹ và nguyên nhân thuộc về thai nhi.

Nguyên nhân thuộc về mẹ:

Trong những trường hợp sau mẹ thường sinh non.

- Mẹ bị mắc một số bệnh như viêm gan siêu vi B, viêm thận, các bệnh về tim, tiểu đường, cường giáp, tăng huyết áp, rubella, thiếu máu hay một số bệnh mạn tính khác.

- Mẹ hút thuốc lá hay thụ động hít khói thuốc cũng có nguy cơ sinh non. Mẹ uống rượu bia cũng có nguy cơ này.

- Mẹ quá nặng cân hay quá gầy yếu, mang thai khi còn quá nhỏ (dưới 15 tuổi) hay đã quá lớn (trên 40 tuổi).

- Mẹ bị trầm cảm nặng, không được chăm sóc trong thai kỳ tốt, quan hệ tình dục quá đà…

- Mẹ mang thai có ít nước ối hay mang đa thai.

- Mẹ mang thai cách nhau quá gần giữa các lần sinh con.

- Mẹ có tiền sử sinh non.

Nguyên nhân từ thai nhi:

- Thai nhi bị khuyết tật.

- Thai nhi được thụ tinh trong ống nghiệm.

- Đa thai.

Dấu hiệu sinh non
 

Khi phát hiện các dấu hiệu sinh non mẹ nên nhanh chóng gặp bác sĩ.​

Khi bắt gặp các dấu hiệu sau mẹ nên nhanh chóng đến bệnh viện để được y bác sĩ chăm sóc. Đây là các dấu hiệu cho thấy mẹ sinh non:

- Đau lưng, đặc biệt là phần dưới lưng. Các cơn đau liên tục và không thuyên giảm dù mẹ đã cố gắng thay đổi tư thế hay xoa bóp để giảm đau.

- Các cơn gò tử cung xuất hiện khoảng 10 phút 1 lần hoặc thường xuyên hơn..

- Bụng dưới đau như khi mẹ đau bụng kinh.

- Dịch âm đạo tiết ra nhiều. Áp lực lên khung xương chậu và âm đạo tăng dần. Có thể xuất hiện máu ở âm đạo.

- Mẹ có thể cảm thấy buồn nôn, ói mửa hay tiêu chảy.

Nếu các dấu hiệu không rõ ràng, thì nhiều nhất sau 8 giờ mẹ cần gặp bác sĩ để được thăm khám.

Kiểm tra cơn gò tử cung đặc trưng của sinh non

Một trong những dấu hiệu rất đặc trưng của sinh non là các cơn gò tử cung. Tuy nhiên để tránh nhầm lẫn với các cơn gò tử cung giả Braxton Hicks, mẹ nên làm theo các bước sau:

- Đặt tay ở phần dưới bụng.

- Bụng gồ lên và giãn ra là dấu hiệu cho thấy đây là một cơn gò tử cung.

- Ghi lại mốc thời gian các cơn gò.

- Xoa dịu các cơn gò bằng cách đổi tư thế, nghỉ ngơi và uống một cốc nước.

- Nếu các cơn gò cách nhau khoảng 10 phút hoặc thường xuyên hơn thì đây chính xác là các cơn gò chuyển dạ sinh non. Mẹ cần được bác sĩ kiểm tra ngay.

Ứng phó với sinh non

Ngay khi xác định được các dấu hiệu chuyển dạ. Mẹ nhập viện và sẽ được kiểm tra theo các trình tự sau đây:

- Thông báo cho bác sĩ biết tiền sử bệnh và các loại thuốc đã dùng trong thai kỳ nếu có.

- Đo nhịp tim, huyết áp, nhiệt độ cơ thể. Đo tim thai và xác định các cơn gò.

- Kiểm tra fibronectin bào thai để biết chắc nguy cơ sinh non.

- Thăm dò độ mở của cổ tử cung.

Nếu kết quả cho thấy chính xác mẹ bầu đang chuyển dạ thì bác sĩ sẽ làm thủ tục nhập viện cho mẹ sinh ngay. Đồng thời sẽ truyền dịch và làm dịu các cơn gò tử cung bằng thuốc đồng thời tiêm thuốc thúc đẩy sự phát triển phổi của thai nhi và tiêm cho mẹ kháng sinh.

Sau đó, mẹ sẽ sinh em bé hoặc sẽ về nhà nếu bác sĩ xác định an toàn và mẹ chưa thể sinh.
 

Chăm sóc tốt thai kỳ và giữ tinh thần lạc quan là việc mẹ nên làm để hạn chế sinh non.​

Những bất lợi cho trẻ khi sinh non

Bé sinh non do chưa được phát triển hoàn thiện về các chức năng của cơ thể, nên cũng dễ gặp các vấn đề về sức khỏe hơn so với trẻ được sinh đủ ngày tháng.

Một số biểu hiện ban đầu của trẻ sinh non là: nhẹ cân, dễ suy hô hấp, hệ miễn dịch yếu, khó tiêu hóa…

Trẻ cũng dễ bị các bệnh như bệnh tim, bệnh dạ dày, võng mạc hay bị thần kinh dẫn đến rối loạn hành vi…

Một số trẻ sinh non vì quá yếu nên có thể bị đột tử.

Thường trẻ sinh non cần nuôi trong lồng ấp một thời gian để được theo dõi và chăm sóc cẩn thận giúp các cơ quan của trẻ phát triển hoàn thiện.

Những điều mẹ nên làm để tránh sinh non:

- Khám thai đều đặn để nhanh chóng phát hiện và can thiệp nếu cơ thể có những bất thường.

- Chăm sóc thai kỳ tốt với chế độ ăn uống, vận động và nghỉ ngơi hợp lý.

- Nếu xuất hiện một số chứng bệnh có nguy cơ gây sinh non mẹ cần tuân thủ nghiêm ngặt theo chế độ điều trị của bác sĩ.

- Không nên sử dụng thuốc bừa bãi và không sử dụng các chất kích thích.

- Mẹ không nên mang thai và sinh hai con quá gần nhau. Khoảng cách tốt nhất là 3 đến 5 năm.

- Không nên dùng thuốc chống suy nhược.

- Mẹ có thể dùng phương pháp ánh sáng xanh để điều chỉnh hormone melatonin và làm cho các cơn gò tử cung dẫn đến sinh non được hạn chế tối đa.
 

Trẻ sinh non cần được chăm sóc cẩn thận để phát triển hoàn thiện.​
Theo Yêu Trẻ
Bình luận
Tin mới
  • 09/10/2026

    5 yếu tố giúp sống thọ khỏe mạnh

    Sống thọ không chỉ là kéo những năm sống mà còn cần duy trì sức khỏe, khả năng vận động, sự độc lập và chất lượng cuộc sống

  • 09/10/2026

    Hội chứng kiệt sức ở học sinh cuối cấp 3 và cách phòng tránh

    Học sinh cuối cấp 3 đang bước vào giai đoạn chuyển tiếp quan trọng nhất trong hành trình học tập, nơi áp lực thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển đại học dồn nén mạnh mẽ. Nhiều em rơi vào trạng thái kiệt sức tinh thần và thể chất, hay còn gọi là hội chứng burnout. Đây không chỉ là cảm giác mệt mỏi tạm thời mà là một phản ứng sinh lý và tâm lý nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hiệu suất học tập, sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Việc nhận biết sớm hội chứng này cùng với các biện pháp phòng tránh khoa học sẽ giúp học sinh duy trì động lực và đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi quan trọng.

  • 08/10/2026

    Hướng dẫn bổ sung vitamin và khoáng chất trong mùa đông

    Để thực sự khỏe mạnh và duy trì năng lượng tích cực, việc bổ sung các loại vitamin và khoáng chất thiết yếu đóng vai trò cực kỳ quan trọng.

  • 08/10/2026

    3 cách dùng quả bơ tốt cho sức khỏe

    Quả bơ giàu dưỡng chất, vị béo ngậy, được sử dụng trong chế độ ăn và y học cổ truyền. Dùng đúng cách giúp bổ sung dinh dưỡng và phát huy giá trị của loại quả này.

  • 08/10/2026

    2 loại chất xơ có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh Crohn

    Một nghiên cứu trình bày tại hội nghị Tuần lễ Tiêu hóa châu Âu (UEG Week) 2025 cho thấy việc tăng cường hai loại chất xơ lên men là beta-glucan và inulin có thể liên quan đến việc giảm khoảng 30% nguy cơ mắc bệnh Crohn ở nhóm người có nguy cơ cao. Đây được xem là một hướng đi tiềm năng trong phòng ngừa bệnh lý viêm ruột này.

  • 07/10/2026

    Sự gia tăng của bệnh cúm mùa đông: Góc nhìn khoa học và cẩm nang bảo vệ sức khỏe

    Khi những cơn gió lạnh đầu mùa ùa về và ngày dần ngắn lại, chúng ta không chỉ đón nhận sự thay đổi của thời tiết mà còn phải đối mặt với sự gia tăng đột biến của các ca mắc cảm cúm. Virus cúm, hay còn gọi là influenza, dường như luôn chọn mùa đông làm thời điểm "vàng" để bùng phát, mang theo hàng loạt triệu chứng khó chịu như sốt cao, đau nhức toàn thân và các vấn đề về đường hô hấp. Tại sao loài virus này lại phát triển mạnh mẽ và lây lan nhanh chóng đến vậy khi nhiệt độ xuống thấp? Bài viết này sẽ đi sâu vào những cơ sở khoa học giải thích cho sự bùng phát của bệnh cúm vào mùa đông, từ đó cung cấp các biện pháp phòng ngừa thiết thực để bảo vệ sức khỏe cho bạn và gia đình.

  • 07/10/2026

    Ăn lạc mỗi ngày có lợi gì cho sức khỏe?

    Lạc giàu protein thực vật, chất béo không bão hòa, chất xơ cùng nhiều vitamin và khoáng chất. Ăn lượng đúng cách có thể giúp bổ sung nhiều dưỡng chất.

  • 07/10/2026

    9 lợi ích sức khỏe của việc bơi lội

    Bơi lội là môn thể thao toàn thân được nhiều người yêu thích nhờ khả năng vừa rèn luyện thể lực vừa giúp thư giãn tinh thần. Với cùng một khoảng thời gian vận động, bơi lội có thể tiêu hao lượng calo tương đương chạy bộ nhưng lại ít gây áp lực lên xương khớp hơn.

Xem thêm