Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Sự khác nhau giữa VLDL và LDL cholesterol

Lipoprotein mật độ thấp (LDL) và lipoprotein mật độ rất thấp (VLDL) là 2 loại lipoprotein khác nhau được tìm thấy trong máu. Lipoprotein là sự kết hợp của protein và nhiều loại chất béo, có tác dụng vận chuyển Cholesterol và triglyceride trong máu.

Cholesterol là chất béo cần thiết để cấu tạo nên tế bào. Trong cơ thể phần lớn cholesterol được tổng hợp ở gan qua một quá trình phức tạp. Triglyceridde là một loại chất béo khác có vai trò cung cấp năng lượng cho các tế bào.

Sự khác biệt chính giữa VLDL và LDL cholesterol là tỷ lệ phần trăm các thành phần của cholesterol, protein và triglyceride tạo nên mỗi lipoprotein. VLDL cholesterol chứa nhiều triglyceride còn LDL cholesterol chứa nhiều cholesterol.

VLDL  và LDL cholesterol đều là những cholesterol xấu. Trong khi cơ thể bạn cần cả cholesterol và triglyceride nhưng với lượng quá nhiều có thể gây ra sự tích tụ các mảng xơ vữa trong động mạch. Điều này làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch và đột quỵ.

 Định nghĩa VLDL cholesterol

VLDL được tạo ra ở gan và có nhiệm vụ vận chuyển triglyceride vào máu. Nó được tạo thành từ các thành phần sau đây tính theo khối lượng:

Các thành phần chính của VLDL

Tỷ lệ %

cholesterol

10%

triglyceride

70%

protein

10%

Chất béo khác

10%

Các tryglyceride do VLDL vận chuyển được sử dụng để cung cấp năng lượng cho các tế bào của cơ thể. Ăn carbohydrate, hay đường nhiều hơn mức mà cơ thể đốt cháy có thể dẫn đến lượng triglyceride tăng quá mức và nồng độ VLDL cao trong máu. Triglyceride dư thừa được dự trữ trong tế bào mỡ và được sử dụng để tạo nằng lượng khi cần.

 Nồng độ Triglyceride cao liên quan đến sự tích tụ các mảng xơ vữa, làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và đột quỵ. Các chuyên gia tin rằng điều này là do:

  • Tăng tình trạng viêm
  • Tăng huyết áp
  • Thay đổi niêm mạc mạch máu
  • Nồng độ lipoprotein mật độ cao (HDL) thấp

Nồng độ Triglyceride cao cũng liên quan đến các bệnh chuyển hóa và bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu.

Định nghĩa LDL cholesterol

Một số VLDL bị tiêu biến, phần còn lại được chuyển thành LDL nhờ các enzyme trong máu. LDL có ít triglyceride và có tỷ lệ cholesterol cao hơn VLDL. Phần lớn LDL được tạo thành từ các thành phần sau đây, tính theo khối lượng:

Các thành phần chính của LDL

Tỷ lệ %

cholesterol

26%

triglyceride

10%

protein

25%

Chất béo khác

15%

LDL vận chuyển cholesterol trong cơ thể. Quá nhiều cholesterol trong cơ thể dẫn dến mức LDL cao và gây nên sự tích tụ các mảng bám trong động mạch chúng dần cứng lại và làm cho lòng mạch hẹp dần tạo thành mảng xơ vữa. Điều này làm tăng nguy cơ đau tim và đột quỵ.

 

Các hướng dẫn gần đây của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ tập trung vào giảm các nguy cơ phát triển bệnh tim mạch thay vì từng thông số cholesterol đơn lẻ.

Mức cholesterol toàn phần, LDL và HDL cùng với nhiều yếu tố khác là cơ sở để xác định lựa chọn điều trị nào là tốt nhất cho bạn.

Nói chuyện với bác sĩ về mức độ cholesterol của bạn và cách có thể giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch bằng chế độ ăn, tập thể dục, thay đổi lối sống và thuốc nếu cần.

Kiểm tra VLDL và LDL cholesterol

Phần lớn mọi người sẽ được kiểm tra nồng độ LDL trong gói khám sức khỏe thông thường. LDL được đánh giá như một phần của xét nghiệm cholesterol máu.

Hiệp hội Tim mạch Hoa kỳ khuyến ngịi rằng tất cả mọi người từ 20 tuổi trở lên nên kiểm tra cholesterol định kì mỗi 4-6 năm. Mức độ cholesterol có thể cần được theo dõi thường xuyên hơn nếu có nguy cơ cao bệnh tim mạch hoặc theo dõi trong quá trình điều trị bệnh.

Không có xét nghiệm cụ thể nào về VLDL cholesterol. VLDL thường được ước tính dựa trên mức triglyceride. Triglyceride cũng thường được kiểm tra bằng cùng với xét nghiệm cholesterol máu.

Các bác sĩ sẽ không chỉ định xét nghiệm VLDL của bạn trừ khi bạn yêu cầu hoặc bạn có các yếu tố nguy cơ như:

  • Có yếu tố nguy cơ khác của bệnh tim mạch
  • Tình trạng cholesterol bất thường
  • Bệnh tim khởi phát sớm

Yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch bao gồm:

  • Tuổi cao
  • Tăng cân
  • Bệnh tiểu đường hoạc tăng huyết áp
  • Gia đình có tiền sử bị bệnh tim mạch
  • Hút thuốc lá
  • Thiếu hoạt động thể chất thường xuyên
  • Chế độ ăn uống không lành mạnh (ăn nhiều mỡ động vật và đường, ít hoa quả rau xanh và chất xơ)

Làm thế nào để giảm mức VLDL và LDL

Các chiến lược để làm giảm mức VLDL và LDL của bạn là tăng cường tập thể dục, ăn những thực phẩm lành mạnh tốt cho sức khỏe.

Cai thuốc lá và giảm tiêu thụ rượu bia cũng có thể có ích. Bác sỹ sẽ giúp bạn đưa ra những sự thay đổi lối sống phù hợp nhất với bạn.

Một vài tip:

  • Ăn các loại hạt, bơ, bột yến mạch và cá giàu acid béo omega-3 như cá hồi, cá bơn
  • Tránh chất béo bão hòa có trong các thực phẩm như thịt bò, bơ và phô mai
  • Tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Những điều cần biết về các loại Cholesterol

Bs. Nguyễn Hoài Thu - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo Healthline
Bình luận
Tin mới
  • 11/08/2026

    Bí quyết giúp bé đánh bay rôm sảy, dịu mát suốt mùa hè

    Trong mùa hè nóng ẩm, trẻ nhỏ rất dễ đối mặt với tình trạng rôm sảy kèm theo các nốt mẩn đỏ gây ngứa ngáy và khó chịu trên da. Nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời, những dấu hiệu này có thể chuyển biến nặng thành viêm da, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cũng như quá trình phát triển tự nhiên của trẻ.

  • 10/08/2026

    Mối liên hệ giữa thuốc lá, trầm cảm và lo âu

    Mặc dù đã trải qua nhiều thập kỷ, bất chấp nhiều thông điệp truyền thông về tác hại của thuốc lá với sức khỏe, thuốc lá vẫn luôn là kẻ thù số 1 của sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là đối với những cá nhân mắc các bệnh tâm lý như trầm cảm hoặc lo âu. Đây là 2 bệnh tâm lý liên quan mật thiết với tần suất sử dụng thuốc lá do phụ thuộc vào nicotine. Hiểu rõ mối quan hệ sẽ là chìa khóa để phòng ngừa, điều trị và phục hồi sức khỏe.

  • 09/08/2026

    Chụp cộng hưởng từ (MRI): Chìa khóa "Nhìn thấu" cơ thể không cần bức xạ

    Trong y học hiện đại, việc chẩn đoán chính xác bệnh lý ngay từ giai đoạn đầu là yếu tố sống còn. Để làm được điều này, các bác sĩ thường nhờ đến sự trợ giúp của một công cụ chẩn đoán hình ảnh tiên tiến bậc nhất hiện nay: Chụp cộng hưởng từ, hay còn gọi là MRI. Dù thuật ngữ này khá quen thuộc, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ nguyên lý hoạt động cũng như những gì cơ thể sẽ trải qua trong phòng chụp.

  • 08/08/2026

    Muốn làm chậm quá trình lão hóa sinh học? bạn hãy bắt đầu từ giấc ngủ của mình

    Giấc ngủ là một yếu tố quan trọng đối với sức khỏe thể chất và tinh thần của chúng ta. Không chỉ giúp cơ thể phục hồi năng lượng, chất lượng và thời lượng giấc ngủ còn ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể.

  • 07/08/2026

    Hướng dẫn sơ cứu đuối nước kịp thời và đúng cách

    Tai nạn đuối nước thường có xu hướng gia tăng vào mùa hè, khi mọi người tìm đến các ao, hồ, sông, suối hay bãi biển để giải nhiệt, nguy hiểm hay gặp nhất là trẻ em. Khi không may xảy ra sự cố, việc sơ cứu kịp thời và đúng cách ngay trong "khoảng thời gian vàng" từ 1-4 phút đầu tiên là yếu tố cốt lõi giúp nạn nhân có cơ hội bình phục tốt hơn, đồng thời hạn chế tối đa biến chứng. Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ hướng dẫn chi tiết dựa trên các nguyên tắc y khoa chuẩn, vai trò của hô hấp nhân tạo và các biện pháp hỗ trợ.

  • 06/08/2026

    7 loại thức uống tăng cường sức khỏe

    Các loại thức uống tăng cường sức khỏe, như loại làm từ gừng và nghệ, là những thức uống nhỏ đậm đặc giúp tăng cường năng lượng, cải thiện hệ miễn dịch và hỗ trợ tiêu hóa. Chúng chứa nhiều vitamin và khoáng chất và có thể được pha chế tại nhà, nhưng cần nhiều nghiên cứu hơn nữa về lợi ích của chúng.

  • 05/08/2026

    Thời điểm tốt nhất để uống nước nóng

    Lợi ích của việc giữ đủ nước cho cơ thể đối với sức khỏe và tinh thần được biết đến rộng rãi. Nhiệt độ nước cũng có tác động lớn, đặc biệt là uống nước nóng có thêm lợi ích là tăng cường tuần hoàn máu và hỗ trợ tiêu hóa. Để tối đa hóa những lợi ích này, có những thời điểm nhất định trong ngày nên uống nước nóng (50-70 độ C) để bổ sung nước.

  • 04/08/2026

    Lợi ích của việc tắm nước đá

    Tắm nước đá có thể giúp giảm đau cơ, cải thiện quá trình phục hồi sau khi tập luyện bằng cách giảm viêm và sưng, cải thiện sức khỏe chung. Tắm nước đá có nhiều cách, hiệu quả cũng khác nhau tùy mục tiêu mong muốn, khuyến cáo chung nên ngâm mình trong nước đá khoảng 10 đến 15 phút để đạt được những lợi ích tiềm năng.

Xem thêm