Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Sỏi thận - triệu chứng và dự phòng

Sỏi thận là những viên sỏi cứng hình thành ở một hoặc cả hai bên thận. Sỏi thận có thể gây ra những cơn đau ở lưng dưới, được biết đến như cơn đau quặn thận.

Sỏi thận - triệu chứng và dự phòng

Triệu chứng của sỏi thận

Nhiều viên sỏi thận quá nhỏ, không đủ đề gây đau đớn. Tuy nhiên, những viên sỏi lớn có thể gây tắc niệu quản - ống dẫn từ thận đến bàng quang. Việc này có thể gây ra những triệu chứng như:

  • Đau ở một bên hoặc hai bên lưng dưới
  • Những cơn co thắt đột ngột gây đau đớn thường bắt đầu từ phần lưng phía dưới xương sườn, sau đó di chuyển xuống dưới và xung quanh phía trước bụng.
  • Đi tiểu ra máu
  • Cảm thấy mệt mỏi hoặc nôn mửa.
  • Đi tiểu nhiều hơn bình thường, có thể cảm thấy buốt khi đi tiểu

Cơn đau gây ra do sỏi thận, còn gọi là cơn đau quặn thận có thể rất nghiêm trọng. Bạn cảm thấy đau ở vị trí nào phụ thuộc vào việc viên sỏi đã đi được bao xa trong niệu quản trước khi bị tắc lại. Nếu vị trí bị tắc nghẽn là ở thận hoặc ở niệu quản trên, bạn có thể cảm thấy đau ở lưng dưới. Nếu viên sỏi  tắc ở phần dưới của niệu quản, bạn có thể cảm thấy đau ở háng hoặc ở cơ quan sinh dục.

Cơn đau có thể đánh thức bạn khi bạn đang ngủ và có thể kéo dài từ 3-18 tiếng. Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào của sỏi thận, bạn nên đến gặp bác sỹ ngay.

Chẩn đoán sỏi thận

Nếu bạn được chẩn đoán là có sỏi thận, bác sỹ sẽ kiểm tra nước tiểu của bạn, sử dụng một que thăm để kiểm tra các dấu hiệu nhiễm trùng và máu trong nước tiểu. Mẫu nước tiểu có thể được gửi đến phòng thí nghiệm để tiến hành các xét nghiệm sâu hơn. Bác sỹ có thể yêu cầu bạn làm xét nghiệm máu để kiểm tra việc nhiễm trùng và đo nồng độ các chất khoáng nhất định có thể gây sỏi thận. Xét nghiệm máu cũng có thể cho biết thận của bạn hoạt động có tốt không.

Bác sỹ cũng có thể sẽ yêu cầu bạn làm nhiều xét nghiệm để chẩn đoán và kiểm tra kích thước, vị trí và loại sỏi thận. Các xét nghiệm có thể bạn sẽ phải làm bao gồm:

Chụp CT: Dùng tia X để thu hình ảnh ba chiều của thận và hệ tiết niệu. Chụp CT sẽ cho thấy kích thước và vị trí viên sỏi nếu có.

Chụp X quang hệ tiết niệu bằng đường tĩnh mạch (IVU): Sử dụng một loại màu nhuộm đặc biệt để nhìn thấy hệ tiết niệu và bất kỳ viên sỏi nào trên ảnh chụp X quang. Bạn có thể phải làm xét nghiệm này nếu ở bệnh viện không sẵn có dịch vụ chụp CT.

Siêu âm: Dùng sóng siêu âm để chụp ảnh thận và hệ tiết niệu của bạn.

Chụp X quang: Sỏi thận thường có chứa canxi và sẽ có màu trắng trên phim X quang.

Bác sỹ cũng có thể lấy được mẫu sỏi thận bằng việc lọc nước tiểu qua giấy lọc. Viên sỏi sẽ được phân tích để xác định loại sỏi, từ đó định hướng cho việc điều trị và dự phòng.

Điều trị sỏi thận

Việc điều trị sẽ phụ thuộc vào kích thước viên sỏi, mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng và việc trước đây bạn đã từng bị sỏi thận hay chưa. Đa số sỏi thận sẽ được điều trị mà không cần tới can thiệp y tế. Nếu bạn không quá đau và không có bất kỳ biến chứng nào, bạn có thể chữa tại nhà. Mặc dù vậy, bạn sẽ cần một vài loại thuốc giảm đau do bác sỹ kê đơn để làm giảm các triệu chứng. Bác sỹ cũng sẽ yêu cầu bạn uống nhièu nước để có thể làm tan viên sỏi thận

Can thiệp y tế

Bạn sẽ cần các can thiệp y tế thay vì điều trị tại nhà nếu bạn:

  • Vẫn cảm thấy đau sau khi uống thuốc giảm đau 1 giờ hoặc cơn đau quay trở lại
  • Cảm thấy quá đau và không thể xử lý tại nhà được
  • Có các dấu hiệu nhiễm trùng như tăng nhiệt độ và/hoặc nước tiểu đục
  • Không thể đi tiểu được
  • Mất nước vì nôn hoặc mệt mỏi
  • Chỉ có một bên thận hoạt động
  • Đang mang thai

Nếu bác sỹ nghĩ bạn bị nhiễm trùng, bạn sẽ được kê các loại thuốc kháng sinh.

Nếu viên sỏi của bạn nhỏ hơn 10 mm (1cm) và không cần phải lấy ra ngay lập lức, bác sỹ sẽ kê cho bạn các loại thuốc chẹn alpha. Những loại thuốc này sẽ khiến cho viên sỏi trôi ra ngoài theo nước tiểu.

Nếu viên sỏi của bạn quá lớn và không thể tự trôi ra ngoài theo nước tiểu, bác sỹ có thể sẽ tiến hành thủ thuật để lấy nó ra. Thủ thuật có thể là tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi qua nội soi niệu quản hoặc tán sỏi thận qua da.

Dự phòng sỏi thận

Nếu bạn có sỏi thận, bác sỹ sẽ khuyên bạn tăng cường uống nước để giảm nguy cơ phát triển thêm sỏi thận. 

Nếu bạn có sỏi canxi, bạn nên:

  • Giảm tiêu thụ muối xuống dưới 3 gam muối một ngày. Không cho thêm muối vào thức ăn và không ăn các loại thức ăn chế biến sẵn.
  • Giảm tiêu thụ các loại thực phẩm chứa nhiều oxalat như socola, trà, đại hoàng, rau bina, ngũ cốc và dâu tây
  • Ăn ít thịt, cá và thịt gia cầm. Gan, thận, cá trích còn nguyên da, cá mòi, cá cơm và da thịt gia cầm làm tăng lượng axit uric trong nước tiểu của bạn.
  • Không uống vitamin C quá 500 -1000mg một ngày bởi vitamin C sẽ gây ra việc hình thành oxalat trong cơ thể. Bạn cũng không nên sử dụng các chế phẩm có chứa vitamin D như dầu cá và vitamin tổng hợp bởi chúng sẽ làm tăng lượng canxi bạn tiêu thụ.

Tùy thuộc vào loại sỏi thận, bác sỹ có thể kê thêm một vài loại thuốc để dự phòng sỏi thận tái phát sau này.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Dự phòng sỏi thận bằng chế độ ăn hằng ngày

Bình luận
Tin mới
  • 27/02/2026

    6 lý do bạn nên ăn dâu tây mỗi ngày

    Không chỉ được mệnh danh là 'nữ hoàng' của các loại quả mọng nhờ hương vị ngọt ngào và vẻ ngoài rực rỡ, dâu tây còn chứa nhiều hợp chất đặc biệt có lợi cho sức khỏe. Dưới đây là 6 lý do chúng ta nên ăn dâu tây mỗi ngày.

  • 27/02/2026

    Phòng ngừa các bệnh đường hô hấp phổ biến khi thời tiết nồm ẩm

    Độ ẩm không khí tăng cao là "nỗi ám ảnh" đối với sức khỏe của nhiều gia đình tại miền Bắc. Đây là thời điểm mà nhiệt độ thay đổi thất thường, không khí trong nhà luôn trong tình trạng bí bách không chỉ gây bất tiện trong sinh hoạt mà còn là tác nhân hàng đầu khiến các ca bệnh đường hô hấp bùng phát mạnh mẽ. Trong bài viết này, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ hướng dẫn nhận diện sớm các nguy cơ và cách chăm sóc sức khỏe cho cả gia đình.

  • 26/02/2026

    Tiềm năng hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch từ trà thảo mộc

    Hệ miễn dịch chỉ hoạt động hiệu quả khi duy trì được trạng thái cân bằng nội môi, tránh tình trạng viêm quá mức gây tổn thương mô. Các nghiên cứu hiện đại đã chứng minh rằng các hợp chất thực vật như Flavonoid, Catechin và Mogroside có trong các loại trà thảo mộc có khả năng can thiệp tích cực vào quá trình bảo vệ niêm mạc và điều hòa miễn dịch.

  • 26/02/2026

    Mặt nạ dưỡng da phù hợp cho mùa đông

    Cái lạnh thường khiến chúng ta ngại chạm tay vào những miếng mặt nạ mát lạnh. Tham khảo những loại mặt nạ phù hợp cho mùa đông và bí quyết để duy trì thói quen dưỡng da ngay cả trong những ngày giá rét nhất.

  • 26/02/2026

    Đau tăng trưởng (Growing pain) ở trẻ

    Đau nhức do phát triển là những cơn đau âm ỉ hoặc đau nhói kiểu chuột rút mà trẻ em có thể gặp phải và thường gặp nhất là ở chân. Những cơn đau này thường xảy ra vào cuối ngày hoặc ban đêm, đau ở cả hai chân và tình trạng sẽ đỡ hơn khi trẻ nghỉ ngơi. Vậy nguyên nhân gây ra các cơn đau này ở trẻ là gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây!

  • 25/02/2026

    Ăn trứng mỗi ngày có tốt không?

    Trứng là nguồn thực phẩm giá rẻ và giàu dinh dưỡng nhưng hàm lượng cholesterol trong trứng luôn là vấn đề gây băn khoăn. Liệu việc duy trì thói quen ăn trứng hàng ngày có ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tim mạch như nhiều người lo ngại?

  • 25/02/2026

    8 loại gia vị nên dùng khi bạn đang hạn chế lượng muối

    Natri có trong muối ăn và nhiều loại gia vị khác nhau; chúng cần được kiểm soát trong các bệnh thận, tăng huyết áp và các vấn đề về tim mạch. Kiểm soát nước sốt và gia vị giúp duy trì lượng natri dưới mức giới hạn 2.300 miligam (mg) mỗi ngày, tương đương khoảng một thìa cà phê muối theo các khuyến nghị Y tế.

  • 24/02/2026

    Một số thảo dược chống viêm tiềm năng

    Phản ứng viêm là một quá trình sinh học đa bước, đòi hỏi sự can thiệp từ nhiều nhóm hợp chất khác nhau để đạt được hiệu quả điều hòa tối ưu. Từ khả năng làm giảm giải phóng histamine của La hán quả đến tác động ức chế nitric oxide của Hạ khô thảo và đặc tính chống oxy hóa mạnh mẽ của Curcumin trong Nghệ, các thảo dược đang chứng minh vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định nội môi.

Xem thêm