Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Salmonella và thực phẩm

Salmonella là một vi khuẩn hình que, thuộc họ Enterobacteriaceae (vi khuẩn đường ruột).

Salmonella và thực phẩm

Có nhiều chủng vi khuẩn Salmonella gây bệnh, trong đó chủ yếu là các chủng Salmonella gây ngộ độc thực phẩm (bệnh Salmonellosis), khác với chủng Salmonella gây bệnh thương hàn và phó thương hàn.

Theo CDC Hoa Kỳ, Salmonella gây bệnh cho con người nhiều hơn là chúng ta nghĩ, cứ mỗi ca mắc Salmonella được phát hiện thì có tới 30 ca chưa được phát hiện. Tại Mỹ, ước tính mỗi năm Salmonella gây ra hơn 1,35 triệu ca mắc, 26.500 BN phải nhập viện và 420 BN tử vong.

Salmonella có thể tìm thấy trong rất nhiều loại thực phẩm: thịt gà, thịt bò, thịt lợn, trứng, rau, hoa quả và thậm chí cả trong thực phẩm chế biến. Thực phẩm bị nhiễm Salmonella có thể ảnh hưởng đến hình dáng, mùi vị, chất lượng và có khả năng gây bệnh cho con người.

Bạn có thể nhiễm Salmonella như thế nào?

Bạn có thể nhiễm Salmonella từ các thực phẩm đã bị nhiễm khuẩn

Thịt gà, thịt gà tây, thịt bò, thịt lợn, trứng, các loại rau, quả, hạt, thậm chí là các thực phẩm chế biến (bơ hạt, đậu đông lạnh, các món ăn từ gà…).

Một số vụ ngộ độc thực phẩm do Salmonella ghi nhận gần đây ở nhiều nước có liên quan đến gà, gà tây, bò, cá thu tươi sống, nấm, hành, đào, đu đủ, hoa quả và sốt làm từ một số loại hạt.

Bạn có thể nhiễm Salmonella từ môi trường, từ nước đã nhiễm khuẩn hoặc từ người mang mầm bệnh, hoặc động vật nhiễm bệnh

Các thú cưng nuôi trong gia đình hoặc ở các vườn thú, trang trại… cũng có thể mang Salmonella lây nhiễm cho bạn.

Những ai dễ bị nhiễm Salmonella?

Theo CDC Hoa Kỳ, một số người có thể bị mắc bệnh nặng hơn những người khác, bao gồm:

  • Trẻ em dưới 5 tuổi là nhóm dễ mắc Salmonella nhất. 1 số báo cáo cho biết, 2/3 số người mắc Salmonella trên Thế giới là trẻ dưới 5 tuổi.

  • Trẻ nhỏ dưới 12 tháng tuổi, nhất là những trẻ không bú sữa mẹ.

  • Trẻ nhỏ, người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên, người có hệ miến dịch suy yếu dễ mắc Salmonella nặng hơn.

  • Những người bệnh đang điều trị các thuốc làm giảm acid dạ dày cũng có nguy cơ mắc Salmonella cao hơn.

Triệu chứng của mắc Salmonella

 

Salmonella có thể gây bệnh nặng, các triệu chứng thường xuất hiện từ 6 h đến 6 ngày sau khi nhiễm. Triệu chứng điển hình bao gồm: tiêu chảy và có thể có máu trong phân, sốt, đau quặn dạ dày. Hầu hết bệnh nhân sẽ hồi phục trong vòng 4-7 ngày mà không phải dùng kháng sinh. Tuy nhiên, một số trường hợp bị tiêu chảy nặng phải nhập viện và điều trị kháng sinh.

Các dấu hiệu cần đi khám bệnh ngay:

  • Tiêu chảy kèm theo sốt cao hơn 38,8 độ C;

  • Tiêu chảy kéo dài hơn 3 ngày và không có biểu hiện tốt hơn;

  • Chảy máu trong phân;

  • Nôn liên tục, kéo dài khiến bệnh nhân không thể bù được dịch;

  • Có các dấu hiệu mất nước, như: tiểu ít, miệng họng khô, mắt trũng, da khô, chóng mặt khi đứng dậy…

CDC Hoa Kỳ khuyến cáo 4 bước phòng nhiễm Salmonella: Clean - Separate - Cook and Chill (Rửa sạch - Riêng biệt - Nấu chín - Bảo quản lạnh)

Clean - Rửa sạch

Rửa tay: bằng xà phòng và nước sạch tốt nhất là dưới vòi nước chảy ít nhất 20 giây, TRƯỚC và SAU khi: chế biến thực phẩm, đặc biệt là khi bạn chế biến các thự cphẩm sống hoặc chưa nấu chín, bao gồm: trứng, các loại thịt, gia cầm (gà, gà tây), hải sản hoặc các sản phẩm dạng dung dịch của thực phẩm.

Rửa sạch bằng nước nóng/ xà phòng/ nước rửa bát tất cả các dụng cụ chứa đựng, chế biến, dao thớt, bát, đĩa, nồi… sử dụng trong quá trình chế biến các thự cphẩm sống hoặc chưa nấu chín, bao gồm: trứng, các loại thịt, gia cầm (gà, gà tây), hải sản hoặc các sản phẩm dạng dung dịch của thực phẩm.

Không rửa các loại trứng, thịt sống, thịt gia cầm sống, hải sản sống trước khi nấu vì việc rửa này có thể làm lây lan vi khuẩn gây bệnh sang các thực phẩm, đồ dùng và các bề mặt khác.

Vệ sinh sạch sẽ bề mặt bếp, các nơi chế biến thực phẩm bằng các dung dịch vệ sinh, sát khuẩn có chứa chlorine.

Separate - Riêng biệt

Tách riêng, bảo quản riêng biệt các loại thịt sống, thịt gia cầm, hải sản, trứng với các thực phẩm khác. Bảo quản trứng sống trong hộp đựng riêng, trong ngăn mát của tủ lạnh, không để trong cánh cửa tủ lạnh đeẻ đảm bảo nhiệt độ thích hợp.

Bảo quản riêng biệt các loại thịt sống, thịt gia cầm, hải sản, trứng với các thực phẩm để ăn ngay (như sa lát, nộm, thịt chín…).

Dùng thớt, đồ đựng riêng biệt cho các loại thịt sống, thịt gia cầm, hải sản, trứng.

Không bao giừo đựng các thực phẩm đã nấu chín trong các đĩa, bát… dùng để đựng các loại thịt sống, thịt gia cầm, hải sản, trứng hoặc các sản phẩm từ các thực phẩm này.

Cook - Nấu chín

Hãy chắc chắn rằng bạn đã nấu chín kỹ thức ăn của mình.

Tham khảo bảng nhiệt độ cần thiết để nấu chín thức ăn dưới dây để chắc chắn rằng thực phẩm của bạn đã được nấu chín kỹ: ( lưu ý đây là nhiệt độ đo ở bên trong lòng món ăn):

  • 62,50 C cho thịt bò, thịt lợn, thịt bê, thịt cừu, sau đó để món ăn 3 phút trước khi ăn; các món cá nguyên con…

  • 710 C cho các loại thịt tự nuôi: bò, lợn, bê, cừu, gà tây…; các món có trứng…

  • 740 C cho các loại gia cầm (gà, gà tây, vịt, ngan, ngỗng…), bao gồm các gia cầm tự nuôi.

  • Lò vi sóng khi nấu, chế biến món ăn luôn để từ 750 C trở lên.

  • Nấu chín kỹ trứng, không ăn trứng sống, trứng lòng đào…

Chill - Bảo quản lạnh

Giữ ngăn mát tủ lạnh của bạn ở mức 40 C hoặc lạnh hơn.

Không bao giờ để các thực phẩm dễ hỏng bên ngoài tủ lạnh hơn 2 giờ. Nếu thực phẩm phải tiếp xúc với nhiệt độ cao hơn 320 C (như trong xe ô tô nóng hoặc thời tiết mùa hè), phải đưa vào bảo quản lạnh hoặc ngăn đá ngay trong vòng 1 giờ.

Phòng khám Chuyên khoa Dinh dưỡng VIAM cung cấp các dịch vụ tư vấn, thăm khám dinh dưỡng cho trẻ  em và người lớn với cam kết hỗ trợ nâng cao sức khỏe, tăng cường sức đề kháng và cải thiện các tình trạng như còi xương, suy dinh dưỡng, thừa cân,… Để đặt lịch khám, Quý khách vui lòng liên hệ Hotline: 0935 18 3939 hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY.

Tham khảo thêm thông tin lại bài viết: TS. BS Trương Hồng Sơn: Uống sữa nhiễm khuẩn Salmonella dễ gây mất nước, đe dọa tính mạng.

ThS. BS Trần Thị Thu Nguyệt - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo CDC Hoa Kỳ -
Bình luận
Tin mới
  • 15/10/2026

    Ngũ cốc nguyên hạt và sức khỏe tim mạch: Nên ăn bao nhiêu mỗi ngày?

    Ngũ cốc nguyên hạt từ lâu đã được khuyến cáo trong chế độ ăn có lợi cho tim mạch.

  • 15/10/2026

    6 loại thực phẩm chức năng phổ biến gây hại cho gan

    Các thực phẩm chức năng từ nghệ, đặc biệt là những loại có thêm tiêu đen, có thể gây hại cho gan, với số ca tổn thương gan do nghệ gây ra ngày càng tăng trong những năm gần đây.

  • 14/10/2026

    5 loại thực phẩm bổ sung có thể cải thiện hiệu suất tập luyện

    Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.

  • 14/10/2026

    U dây thần kinh thính giác

    U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!

  • 13/10/2026

    Bí quyết phòng ngừa đột quỵ ở người cao tuổi khi trời lạnh

    Khi thời tiết chuyển lạnh và nhiệt độ giảm sâu, nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi tăng cao đáng kể, trở thành mối lo ngại hàng đầu của nhiều gia đình. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng mà còn dễ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Nhằm giúp mọi người chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm và các biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả trong mùa đông.

  • 13/10/2026

    Nguy cơ khi hiến tế bào gốc từ máu và tủy xương bạn cần biết

    Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!

  • 12/10/2026

    Chăm sóc và phục hồi làn da bị cước, nẻ gót tay chân ở trẻ nhỏ

    Mùa đông tới mang theo không khí khô lạnh khiến làn da vốn mỏng manh của trẻ nhỏ phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe. Hiện tượng nẻ gót, bong tróc hay cước tay chân ở trẻ nhỏ là nỗi trăn trở hàng đầu của nhiều bậc phụ huynh. Những vết bong nẻ không chỉ làm bé đau rát, ngứa ngáy mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt, giấc ngủ và sự phát triển toàn diện của trẻ. Việc nhận biết rõ nguyên nhân, dấu hiệu và nắm chắc quy trình chăm sóc da chuẩn khoa học sẽ giúp cha mẹ chủ động bảo vệ toàn diện cho bé trong những ngày giá rét.

  • 12/10/2026

    Cách giúp đậu dễ ​​tiêu hóa hơn

    Mọi người thường tránh ăn đậu vì chúng được biết là gây đầy hơi và chướng bụng. Điều này xảy ra vì đậu chứa một loại đường phức tạp gọi là galacto-oligosaccharide (GOS), một dạng carbohydrate mà các enzyme tiêu hóa của con người không thể phân giải hoàn toàn. Thay vào đó, GOS được vi khuẩn trong ruột già lên men, và sinh ra sản phẩm phụ là khí, gây đầy hơi. Mặc dù không có loại thực phẩm nào có thể ngăn ngừa hoàn toàn tình trạng đầy hơi do đậu gây ra, nhưng việc kết hợp đậu với một số loại thực phẩm cụ thể có thể cải thiện tiêu hóa.

Xem thêm